- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật hôn nhân v ia đình; Điều 57 Luật hôn nhân v ia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 205/2022/HNGĐ-ST N : 13/4/2022 V/v L hôn iữa bà A và ông S |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ôn N u ễn Thanh Phúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. N u ễn Thị Minh Thư.
2. N u ễn Lê Thu.
- Thư ký phiên tòa: Vươn Thanh N ọc – Thư ký Tòa n, Tòa án nhân dân Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thú - Kiểm s t viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở To n nhân dân Quận 11 xét xử sơ thẩm côn khai vụ n thụ lý s 266/2021/TLST-HNGĐ ngày 05/11/2021 về “Tranh chấp ly hôn” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s 14/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/3/2022 và Qu ết định hoãn phiên tòa s 16/2022/QĐST-HNGĐ n 24/3/2022 iữa c c đươn sự:
1. Nguyên đơn: Bà N u ễn N ọc A, sinh năm 1968; địa chỉ: chun cư L, Phườn 5, Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh;
Bà A có đơn đề n hị xét xử vắn mặt.
2. Bị đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1964; địa chỉ: chun cư L, Phườn 5, Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh;
Ông S vắn mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 15/5/2021 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Ngọc A trình bày:
Bà A và ông Phạm Văn S tự n u ện chun s n với nhau từ năm 1993 và có đăn ký kết hôn tại Ủ ban nhân dân Phườn 1, Quận 8, Th nh ph Hồ Chí Minh theo Giấ chứn nhận kết hôn s 32/93, qu ển s 01, đăn ký n 14/9/1993.
Vợ chồn chun s n có 02 con chung tên là Phạm Ho n V, sinh ngày 18/01/1995 con đã th nh niên v Phạm Nhật D, sinh ngày 24/6/2006.
Tron qu trình chun s n với nhau, bà A và ông S x ra mâu thuẫn n u ên nhân chủ ếu l do hai bên khôn hợp tính tình, bất đồn quan điểm nhiều mặt tron cuộc s n nên vợ chồn ha x ra cãi vã. Bà A cho rằn ông S không quan tâm đến c m xúc, tình c m của vợ, khôn để tâm vun vén, chăm lo hạnh phúc ia đình. Về kinh tế ia đình ôn S cũn khôn chia sẻ, phụ iúp b A, khôn để d nh, tích cóp cho tươn lai. Bà A và ông S đã s n l thân ần 05 năm, vợ chồn khôn còn sự quan tâm, tin tưởn v tôn trọn nhau. Bà A nhận thấ mâu thuẫn vợ chồn khôn thể h n ắn, tình c m vợ chồn khôn còn, cuộc s n chun khôn hạnh phúc. Vì vậ , bà A êu cầu Tòa n i i qu ết cho bà l hôn với ông S để bà ổn định cuộc s n .
Về con chung: Con lớn tên l Phạm Ho n V, sinh n 18/01/1995, ch u đã th nh niên nên khôn êu cầu Tòa n i i qu ết việc nuôi con v cấp dưỡn nuôi con. Bà A êu cầu được trực tiếp nuôi dưỡn con chung là trẻ Phạm Nhật D, sinh ngày 24/6/2006. Bà A khôn êu cầu ông S cấp dưỡn nuôi con.
Về t i s n chung: Bà A và ông S tự thỏa thuận với nhau, b A khôn êu cầu Tòa n i i qu ết về t i s n chun .
Về nợ chun : Bà A khai khôn có nợ chun .
Tại phiên tòa, bà N u ễn N ọc A có đơn đề n hị xét xử vắn mặt. Bà A vẫn iữ n u ên êu cầu như tron Đơn khởi kiện đã nêu v ý kiến bà đã trình b tron qu trình i i qu ết vụ kiện tại Tòa n.
Về phía bị đơn: Ông Phạm Văn S hiện đang tạm trú tại địa chỉ s chun cư L, Phườn 5, Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh. To n nhân dân Quận 11 đã thực hiện thủ tục t n đạt trực tiếp, niêm ết c c văn b n t tụn cho ông S nhưn ông S khôn đến To n i i qu ết. Do đó, To n khôn thể tiến h nh lấ lời khai, ho i i đ i với bị đơn được.
Đại diện Viện kiểm s t nhân dân Quận 11 ph t biểu quan điểm: Tron qu trình i i qu ết vụ n, Thẩm ph n chưa đ m b o thời hạn t n đạt thôn b o thụ lý cho bị đơn. Tại phiên tòa, Hội đồn xét xử đã thực hiện đún qu định ph p luật t tụn . N u ên đơn đã thực hiện đầ đủ c c qu ền v n hĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70, 71 của ộ luật t tụn dân sự. ị đơn chưa thực hiện đầ đủ c c qu ền v n hĩa vụ của mình theo qu định tại Điều 70, 72 của ộ luật T tụn dân sự.
Ý kiến về việc i i qu ết vụ n: Tron qu trình chun s n bà A và ông S thườn xu ên ph t sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồn quan điểm và tính cách không hợp. Ông S không quan tâm, chia sẻ, phụ iúp b A, vợ chồn khôn còn sự êu thươn v đã l thân ần 05 năm. Xét thấ mâu thuẫn iữa b A và ông S l trầm trọn khôn thể kéo d i, mục đích hôn nhân khôn đạt được. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân v ia đình năm 2014 êu cầu xin ly hôn của bà A có cơ sở chấp nhận. Đề n hị Hội đồn xét xử tuyên chấp nhận êu cầu l hôn của bà N u ễn N ọc A; iao trẻ Phạm Nhật Du , sinh n 24/6/2006 cho bà A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , hi nhận sự tự n u ện của b A khôn êu cầu ôn S cấp dưỡn nuôi con; về t i s n chun : hai bên tự thỏa thuận, khôn êu cầu Tòa n i i qu ết, về nợ chun : Không có. N u ên đơn chịu n phí hôn nhân ia đình sơ thẩm theo qu định của ph p luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi n hiên cứu c c t i liệu, chứn cứ có tron hồ sơ vụ n đã được xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm s t nhân dân Quận 11 tại phiên tòa. Hội đồn xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà N u ễn N ọc A có đơn êu cầu l hôn với ông Phạm Văn S, theo đơn khởi kiện, c c t i liệu chứn cứ kèm theo đơn v tại Kết qu x c minh của Côn an Phườn 5, Quận 11 thì ông Phạm Văn S có đăn ký tạm trú tại Quận 11. Áp dụn kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của ộ luật t tụn dân sự năm 2015, vụ n thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n nhân dân Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh.
Về thủ tục tố tụng: Bà N u ễn N ọc A có đơn đề n hị xét xử vắn mặt, ông Phạm Văn S vắn mặt tại phiên tòa không có lý do. Tron qu trình thụ lý, i i qu ết vụ n To n đã t n đạt hợp lệ nhiều lần c c văn b n t tụn cho ông S nhưn ông S đều vắn mặt, khôn đến Tòa i i qu ết. Ông S đã được Tòa n triệu tập hợp lệ để tham ia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưn đều vắn mặt nên Hội đồn xét xử vẫn tiến h nh xét xử vắn mặt c n u ên đơn v bị đơn theo qu định tại kho n 1 v điểm b kho n 2 Điều 227, Điều 228 của ộ luật T tụn dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà N u ễn N ọc A và ông Phạm Văn S tự n u ện chun s n với nhau từ năm 1993, có đăn ký kết hôn tại Ủ ban nhân dân Phườn 1, Quận 8, Th nh ph Hồ Chí Minh theo Giấ chứn nhận kết hôn s 32/93, qu ển s 01, đăn ký n 14/9/1993. Quan hệ hôn nhân iữa bà A và ông S l hợp ph p, được ph p luật thừa nhận v b o vệ.
Mâu thuẫn iữa bà A và ông S phát sinh n u ên nhân chính l do c hai bất đồn quan điểm nhiều mặt tron cuộc s n m khôn thể i i qu ết được. Ông S khôn quan tâm đến tình c m của b A, khôn để tâm vun vén, chăm lo hạnh phúc ia đình. Về kinh tế, ôn S cũn khôn chia sẻ, phụ iúp b A, khôn để d nh, tích cóp cho ia đình. Bà A đã c ắn khu ên nhủ để ôn S tha đổi nhưn khôn có kết qu , c hai ôn b đã s n l thân ần 05 năm. Bà A nhận thấ tình c m iữa vợ chồn khôn còn, khôn thể tiếp tục chun s n với nhau, mâu thuẫn kéo d i khôn thể h n ắn nên b xin ly hôn với ôn S.
Tòa n đã t n đạt hợp lệ Thôn b o thụ lý vụ n, Thôn b o phiên họp về kiểm tra việc iao nộp, tiếp cận, côn khai chứn cứ v hòa i i, Thôn b o hòa i i, Qu ết định đưa vụ n ra xét xử, Qu ết định hoãn phiên tòa cho ông S. Ông S biết nội dung khởi kiện v êu cầu của b A nhưn tron su t qu trình Tòa n thụ lý đến phiên tòa hôm na ông S đều khôn đến Tòa để i i qu ết. Điều đó cho thấ ông S cũn khôn có thiện chí mu n hòa i i, h n ắn tình c m vợ chồn .
Qua sự việc đã nêu thể hiện tình trạn hôn nhân iữa bà A và ông S đã đến mức trầm trọn , cuộc s n chun khôn thể kéo d i, mục đích hôn nhân khôn đạt được. Căn cứ v o Điều 56 của Luật hôn nhân v ia đình năm 2014, Hội đồn xét xử có căn cứ để chấp nhận êu cầu của bà N u ễn N ọc A.
Về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung: Bà A và ông S chun s n với nhau có 02 con chung tên l Phạm Ho n V, sinh ngày 18/01/1995 (đã th nh niên) v Phạm Nhật D, sinh ngày 24/6/2006. Đươn sự Phạm Ho n V đã th nh niên nên Tòa n khôn đề cập i i qu ết việc nuôi con cũn như việc cấp dưỡn nuôi con. Hiện nay trẻ Phạm Nhật D đan ở cùn với b A, do bà A trực tiếp nuôi dưỡn . Tại
n tự khai lập tại Tòa n thể hiện n u ện vọn của trẻ Du nếu cha, mẹ l hôn thì ch u cũn mu n ở cùn với b A. Căn cứ v o qu ền lợi về mọi mặt của trẻ, Hội đồn xét xử nhận thấ cần thiết iao trẻ Duy cho bà A trực tiếp nuôi dưỡn l phù hợp. Do đó, chấp nhận êu cầu của bà A về việc được trực tiếp nuôi dưỡn con chung l trẻ Phạm Nhật D. Ghi nhận sự tự n u ện của bà A khôn êu cầu ông S cấp dưỡn nuôi con. Ôn Phạm Văn S có qu ền, n hĩa vụ thăm nom con m khôn ai được c n trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con v cấp dưỡn nuôi con có thể tha đổi.
Về t i s n chun v nợ chun : A tự thỏa thuận với ôn S về việc phân chia t i s n chun , khôn êu cầu Tòa n i i qu ết. Về nợ chun b A khai không có. Ghi nhận lời khai của b A x c định b v ôn S tự thỏa thuận với nhau về việc i i qu ết t i s n chun v khôn có nợ chung. Nếu sau n c c bên có tranh chấp về t i s n chun v nợ chun sẽ khởi kiện bằn vụ n khác.
Về n phí dân sự sơ thẩm: Bà N u ễn N ọc A ph i chịu n phí l hôn sơ thẩm l 300.000 đồn ( a trăm n hìn đồn ).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 71, kho n 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273, Điều 278, Điều 280 của ộ luật t tụn dân sự năm 2015;
Căn cứ v o kho n 1 Điều 51, kho n 1 Điều 56, c c Điều 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân v ia đình năm 2014;
Căn cứ v o N hị qu ết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qu định về n phí v lệ phí Tòa n,
Tu ên xử:
1. Về hôn nhân:
Chấp nhận êu cầu của bà N u ễn N ọc A. Cho ly hôn iữa b N u ễn N ọc A và ông Phạm Văn S.
Giấ chứn nhận kết hôn s 32/93, qu ển s 01, đăn ký n 14/9/1993 do Ủ ban nhân dân Phườn 1, Quận 8, Th nh ph Hồ Chí Minh cấp khôn còn i trị pháp lý.
2. Về nuôi con chun :
Giao trẻ tên Phạm Nhật D, sinh ngày 24/6/2006 cho bà N u ễn N ọc A trực tiếp nuôi dưỡn .
Ghi nhận sự tự n u ện của bà A khôn êu cầu ông S cấp dưỡn nuôi con. Ông Phạm Văn S được qu ền thăm nom v chăm sóc con chun , khôn ai được qu ền c n trở ông S thực hiện qu ền n .
Tron trườn hợp có êu cầu của cha, mẹ hoặc c nhân, tổ chức theo qu định tại kho n 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân v ia đình năm 2014, Tòa n có thể qu ết định việc tha đổi n ười trực tiếp nuôi con.
3. Về t i s n chun : Bà A và ông S tự thỏa thuận với nhau, khôn êu cầu Tòa n i i qu ết.
4. Về nợ chun : Khôn có.
5. Về n phí dân sự sơ thẩm: Bà N u ễn N ọc A ph i chịu n phí l hôn sơ thẩm l 300.000 đồn ( a trăm n hìn đồn ) nhưn được trừ v o s tiền tạm ứn n phí bà A đã nộp l 300.000 đồn theo iên lai thu tạm ứn n phí, lệ phí Tòa n s AA/2021/0019542 ngày 04/11/2021 của Chi cục Thi h nh n dân sự Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh; Bà A đã nộp đủ n phí.
6. Về qu ền kh n c o:
N u ên đơn, bị đơn vắn mặt tại phiên tòa được qu ền kh n c o b n n tron thời hạn 15 n kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết theo qu định của ph p luật.
7. C c qu ền v n hĩa vụ thi h nh n dân sự của c c đươn sự được thực hiện tại cơ quan thi h nh n dân sự có thẩm qu ền.
8. Trườn hợp b n n, qu ết định được thi h nh theo qui định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự thì n ười được thi h nh n dân sự, n ười ph i thi h nh n dân sự có qu ền tho thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qui định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b v Điều 9 của Luật thi h nh n dân sự (sửa đổi, bổ sun năm 2014); thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật thi h nh n dân sự (sửa đổi, bổ sun năm 2014)./. ơi nh n:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TANDTP. HCM;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Quận 11;
(Đã ký)
- Chi cục TH DS Quận 11;
- C c đươn sự;
- Lưu: VT, HS.
Nguyễn Thanh Phúc TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
V o hồi 09 iờ 00 phút, ngày 13 tháng 4 năm 2022.
Tại: Trụ sở Tòa n nhân dân Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh.
Với Hội đồn xét xử sơ thẩm ồm có:
Thẩm ph n - Chủ tọa phiên tòa: Ôn N u ễn Thanh Phúc.
C c Hội thẩm nhân dân:
1. N u ễn Thị Minh Thư;
2. N u ễn Lê Thu.
Tiến h nh n hị n vụ n dân sự thụ lý s 266/2021/TLST-HNGĐ n 05 tháng 11 năm 2021 về “Tranh chấp l hôn” iữa:
1. N u ên đơn: N u ễn N ọc A, sinh năm 1968; địa chỉ: 206 lô F, chun cư Lạc Lon Quân, Phườn 5, Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh.
2. ị đơn: Ôn Phạm Văn S, sinh năm 1964; địa chỉ: 221 lô E, chun cư Lạc Lon Quân, Phườn 5, Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào tài liệu,chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Tu ên xử:
1. Về hôn nhân:
Chấp nhận êu cầu của b N u ễn N ọc A. Cho l hôn iữa b N u ễn N ọc A v ôn Phạm Văn S.
Giấ chứn nhận kết hôn s 32/93, qu ển s 01, đăn ký n 14/9/1993 do Ủ ban nhân dân Phườn 1, Quận 8, Th nh ph Hồ Chí Minh cấp khôn còn i trị ph p lý.
C c th nh viên Hội đồn xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
2. Về nuôi con chun :
Giao trẻ tên Phạm Nhật Du , sinh n 24/6/2006 cho b N u ễn N ọc A trực tiếp nuôi dưỡn .
Ghi nhận sự tự n u ện của b A khôn êu cầu ôn S cấp dưỡn nuôi con. Ôn Phạm Văn S được qu ền thăm nom v chăm sóc con chun , khôn ai được qu ền c n trở ôn S thực hiện qu ền n .
Tron trườn hợp có êu cầu của cha, mẹ hoặc c nhân, tổ chức theo qu định tại kho n 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân v ia đình năm 2014, Tòa n có thể qu ết định việc tha đổi n ười trực tiếp nuôi con.
C c th nh viên Hội đồn xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
3. Về t i s n chun : A và ông S tự thỏa thuận với nhau, khôn êu cầu Tòa n i i qu ết.
C c th nh viên Hội đồn xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
4. Về nợ chun : Khôn có.
C c th nh viên Hội đồn xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
5. Về n phí dân sự sơ thẩm: N u ễn N ọc A ph i chịu n phí l hôn sơ thẩm l 300.000 đồn ( a trăm n hìn đồn ) nhưn được trừ v o s tiền tạm ứn n phí b A đã nộp l 300.000 đồn theo iên lai thu tạm ứn n phí, lệ phí Tòa n s
/2021/0019542 n 04/11/2021 của Chi cục Thi h nh n dân sự Quận 11, Th nh ph Hồ Chí Minh; Bà A đã nộp đủ n phí.
C c th nh viên Hội đồn xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
6. Về qu ền kh n c o:
N u ên đơn, bị đơn vắn mặt tại phiên tòa được qu ền kh n c o b n n tron thời hạn 15 n kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết theo qu định của ph p luật.
C c th nh viên Hội đồn xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
7. C c qu ền v n hĩa vụ thi h nh n dân sự của c c đươn sự được thực hiện tại cơ quan thi h nh n dân sự có thẩm qu ền.
C c th nh viên Hội đồn xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
8. Trườn hợp b n n, qu ết định được thi h nh theo qui định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự thì n ười được thi h nh n dân sự, n ười ph i thi h nh n dân sự có qu ền tho thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u ện thi hành n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qui định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b v Điều 9 của Luật thi h nh n dân sự (sửa đổi, bổ sun năm 2014); thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật thi h nh n dân sự (sửa đổi, bổ sun năm 2014)./.
C c th nh viên Hội đồn xét xử nhất trí biểu qu ết 3/3.
N hị n kết thúc v o hồi 09 iờ 20 phút, ngày 13 tháng 4 năm 2022.
iên b n n hị n đã được đọc lại cho tất c th nh viên Hội đồn xét xử
cùn n he v ký tên dưới đâ . THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Phúc |