- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc Huyền - Trương Ngọc Khải Hoàn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Ngọc H, cho chị Nguyễn Thị Ngọc H ly hôn với anh Trương Ngọc Khải G.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 205/2018/HNGĐ-ST Ngày: 18-10-2018 “Về việc xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Bà Nguyễn Hồng Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Chiến
Ông Bùi Đức Thắng
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Hân - Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 18 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 670/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018, về việc xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 605/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H - sinh năm 1992. (có mặt).
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, D.
Bị đơn: Anh Trương Ngọc Khải G - sinh năm 1987
(vắng mặt).
Địa chỉ: Đường Đ, khóm E, phường I, thành phố L, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc H trình bày:
Về hôn nhân: Chị H và anh G đăng ký kết hôn vào năm 2013, tại xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hôn nhân tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm. Chị H và anh G đã ly thân từ năm 2016 đến nay. Nhận thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc nên chị H yêu cầu xin ly hôn với anh G.
Về con chung: Chị H và anh G có 01 người con chung tên Trương Tuấn K, sinh ngày 17/5/2014, hiện cháu K đang sống chung với anh G. Khi ly hôn, chị H yêu cầu giao cháu K cho anh G nuôi dưỡng. Chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu K tròn 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Lê Trương Ngọc Khải G được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ, nhưng anh G vắng mặt, không có văn bản nêu ý kiến gửi Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bị đơn anh Trương Ngọc Khải G vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt anh G.
Chị Nguyễn Thị Ngọc H và anh Trương Ngọc Khải G đăng ký kết hôn vào năm 2013, tại Ủy ban nhân dân xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa
- Vũng Tàu. Hôn nhân tự nguyện. Chị H cho rằng quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm. Chị H và anh G đã ly thân 02 năm. Nhận thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc nên Chị H yêu cầu xin ly hôn với anh G.
Đối với anh G, quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt, niêm yết các văn bản tố tụng cho anh hợp lệ, nhưng anh G vắng mặt, không có văn bản gửi Tòa án nêu ý kiến phản đối về việc chị H xin ly hôn với anh. Tại phiên tòa, chị H giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với anh G. Do đó, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu của chị H, cho chị H ly hôn với anh G.
Chị H và anh G có 01 người con chung tên Trương Tuấn K, sinh ngày 17/5/2014. Từ trước đến nay cháu K sống chung với anh G. Khi ly hôn, chị H yêu cầu giao cháu K chi anh G nuôi. Chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng. Bị đơn anh G không có văn bản nêu ý kiến phản đối về phần con chung. Do đó, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận yêu cầu của chị H, giao cháu K cho anh G trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm cho đến khi cháu K tròn 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện theo định kỳ hằng quý.
Chị H xác định chị và anh G không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh G cũng không có ý kiến về phần tài sản chung, nợ chung. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều: 56, 81, 82, 83, 116, 117 luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Ngọc H, cho chị Nguyễn Thị Ngọc H ly hôn với anh Trương Ngọc Khải G.
Về con chung: Giao cháu Trương Tuấn K, sinh ngày 17/5/2014 cho anh Trương Ngọc Khải G trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm cho đến khi cháu K tròn 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện theo định kỳ hằng quý.
Chị Nguyễn Thị Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng. Ngày 30/7/2018, chị H có nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001100 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, được chuyển thu.
Án phí cấp dưỡng nuôi con, chị Nguyễn Thị Ngọc H phải nộp 300.000 đồng (chưa nộp).
Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Kể từ ngày anh Trương Ngọc Khải G có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị Ngọc H không thi hành xong khoản tiền trên, thì chị H phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS Tp Cà Mau; - UBND Ủy ban nhân dân xã Bình Châu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Hồng Thắm |