- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị D xin ly hôn với anh Phạm Ngọc Ch.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 205 /2018/HNGĐ-ST. Ngày: 25-10-2018 V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CH MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thanh Nhàn.
2. Ông Nguyễn Văn Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Ông Tôn Văn Xuyên - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 418/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp hôn nhân gia đình “ Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 171/2018/QĐXX-ST ngày 06 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D – Sinh năm 1990. Có mặt.
Cư trú: Ấp Th, xã B, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Anh Phạm Ngọc C – sinh năm 1990. Vắng mặt.
Cư trú: Ấp L, xã M, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị D trình bày: Chị và anh C kết hôn vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Thời gian chung sống được 01 năm thì mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm nên cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do hôn nhân mai mối nên tình cảm vợ chồng không phát sinh nhiều, do điều kiện vợ chồng mỗi người làm một nơi không hạnh phúc. Vợ chồng không còn chung sống từ tháng 11/2017 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn yêu cầu được ly hôn với chồng là Phạm Ngọc C.
Về con chung: Không có.
Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: không có.
Bị đơn anh Phạm Ngọc C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng anh C không đến, không gửi ý kiến bằng văn bản, nên không có lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký và những người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật. Đối với anh C được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy anh C chấp hành pháp luật tố tụng chưa nghiêm. Về giải quyết vụ án, hôn nhân giữa chị D và anh C là hợp pháp vì có đăng ký kết hôn. Vợ chồng mâu thuẫn và có thời gian dài và không còn chung sống đã lâu, nên vợ chồng không thể hàn gắn. Do đó yêu cầu ly hôn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị D khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Phạm Ngọc Chiến, anh Chiến có nới cư trú tại ấp L, xã M, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
.Về nội dung
.Về quan h hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Ngọc Ch là hợp pháp vì anh chị có đăng ký kết hôn. Xét tình trạng hôn nhân của anh chị thấy rằng vợ chồng mâu thuẫn bất đồng quan điểm, mục đích hôn nhân không đạt vì không chung sống với nhau từ tháng 11 năm 2017 đến nay, chị D đã về nhà cha mẹ chị sinh sống không ai quan tâm đến nhau. Qua xác minh tại địa phương cũng nhận thấy vợ chồng mâu thuẫn và không còn sống chung nhau nên mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị D.
.Về quan h con chung: Không có.
.Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
.Về nợ chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị D xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị D phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147; Điều 273, điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị D xin ly hôn với anh Phạm Ngọc Ch.
[2]. Về quan hệ con chung: Không có.
[2.3].Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
[2.4].Về nợ chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị D xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
[5]. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị D phải chịu 300.000đ được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0019755 ngày 06/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.
Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Chiến có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện Chợ Mới;
- VKSND huyện Chợ Mới;
- UBND xã L
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thanh Bình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CH MỚI
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
TỈNH AN GIANG
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 25 tháng 10 năm 2018.
Tại: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Võ Thanh Nhàn.
- Ông Nguyễn Văn Hồng.
Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số: 418/2018/TLST-HNGĐ ngày 6 tháng 6 năm 2018 về về tranh chấp hôn nhân gia đình – ly hôn giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm – Sinh năm 1990. Có mặt.
Cư trú: Ấp Long Thành, xã Long Điền B, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Anh Phạm Ngọc Chiến – sinh năm 1990. Vắng mặt.
Cư trú: Ấp Nhơn Lộc, xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Căn c vào tài li u, ch ng c đã đ ợc xem x t t i phiên tòa, k t quả tranh tụng t i phiên tòa, các quy định của pháp lu t.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU
1. Quan hệ pháp luật đƣợc giải quyết: về tranh chấp hôn nhân gia đình – Ly hôn.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
2. Những chứng cứ trong vụ án:
Đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, tại phiên tòa và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
3. Căn cứ pháp luật giải quyết đối với quyền và nghĩa vụ của các đƣơng sự: Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147; Điều 273, điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Kết quả biểu quyết: 3/3.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Diễm xin ly hôn với anh Phạm Ngọc Chiến.
[2]. Về quan hệ con chung: Không có.
[2.3].Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
[2.4].Về nợ chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Diễm xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.
[2.5]. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Diễm phải chịu 300.000đ được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0019755 ngày 06/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
Về quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, Riêng anh Chiến có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Kết quả biểu quyết: 3/3.
Nghị án kết thúc vào hồi 15 giờ 20 phút, ngày 17 tháng 9 năm 2018.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây./. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| (Ký tên, ghi rõ họ tên) Nguyễn Văn Hồng - Võ Thanh Nhàn | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Trần Thanh Bình |