vanban.org

Bản án 204 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Minh S. Anh Nguyễn Minh S được ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H.

Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là: Nguyễn Hoàng S và Nguyễn Hồng S, cùng sinh ngày ./01/. đều đã trưởng thnh, anh S không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. Về tài sản: Về động sản, bất động sản và công nợ: Anh S, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ha Sang"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Minh S. Anh Nguyễn Minh S được ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THNH PHỐ H NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20./2022/HNGĐ-ST
Ngày: 15-08-2022
V/v: Tranh chấp xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ, THNH PHỐ H NỘI

- Thnh phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Vân Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thị Hiền

2. Ông Nguyễn Ngọc Quý

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Châu - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tây Hồ tham gia phiên tòa:

Ông Dương Xuân Quang - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tây Hồ, Thnh phố H Nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 238/2021/TL-HNGĐST ngày 13/12/2021 về việc: Tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2./2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07/7/2022; Quyết định hoãn phiên tòa số: 31/2022/QĐ-HPT ngày 2./7/2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh S, sinh năm 1973; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số ., ngách .0./. Âu Cơ, phường . ., quận Tây Hồ, TP H Nội, có mặt.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1975; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số ., ngách .0./. Âu Cơ, phường . ., quận Tây Hồ, TP H Nội, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Nguyễn Minh S trình bày:

Tôi và chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ./3/. tại UBND phường . Mai, quận Hai Bà Trưng, TP H Nội. Sau khi kết hôn, chúng tôi chung sống hạnh phúc khoảng 07 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do kinh tế khó khăn và tính chất công việc của tôi, tôi hay phải đi sớm về muộn dẫn đến vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau. Việc cãi nhau các con chúng tôi và hai bên gia đình có biết, đã hòa giải nhưng không có kết quả. Chúng tôi đã ly thân từ năm 2009, đến năm 2012 tôi chuyển ra ngoài thuê nh sống đến nay. Nay tôi xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được, đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn chị H.

Việc tôi làm đơn ly hôn, tôi có trao đổi với chị H, chị H có biết, nhưng không đến Tòa, nay tôi vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin được ly hôn chị H để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung là: Nguyễn Hoàng S và Nguyễn Hồng S, cùng sinh ngày ./01/. các cháu đã đến tuổi trưởng thnh, ly hôn tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn chị Nguyễn Thị Thu H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng chị H không đến Tòa nên không có lời khai.

Tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tây Hồ phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của những người tiến hnh tố tụng và việc chấp hnh pháp luật của nguyên đơn thực hiện đúng. TAND quận Tây Hồ thụ lý, giải quyết vụ án đúng thẩm quyền, thu thập, chứng cứ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử (HĐXX) căn cứ vào các Điều 5. Luật hôn nhân và gia đình năm 201.; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; Điều 1.7, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 32./201./UBTVQH1. ngày ./12/201. của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về chế độ án phí, lệ phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh S. Về con chung: anh, chị có 02 con chung là Nguyễn Hoàng S và Nguyễn Hồng S, sinh ngày ./01/. đã đến tuổi trưởng thnh, không yêu cầu giải quyết nên không xét. Về tài sản chung: Anh S không yêu cầu giải quyết nên không xét. Dành quyền khởi kiện cho đương sự bằng vụ kiện khác khi có yêu cầu. Về án phí: Anh S phải chịu án phí, các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, ý kiến của nguyên đơn, Hội đồng xét xử nhận định:

.Về tố tụng: Bị đơn chị H có hộ khẩu thường trú và cư trú tại số ., ngách

.0./. Âu Cơ, phường . ., quận Tây Hồ, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân quận Tây Hồ.

Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án cho các đương sự. Tuy nhiên chị H vắng mặt không có lý do. Phiên tòa lần thứ nhất, chị H vắng mặt nên HĐXX đã hoãn phiên tòa, phiên tòa hôm nay được mở đến lần thứ hai, chị H vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 BLTTDS, HĐXX tiến hnh xét xử vắng mặt chị H.

Về nội dung: Anh Nguyễn Minh S và chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký ngày ./3/. tại UBND phường . Mai, quận Hai Bà Trưng, TP H Nội, xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Mâu thuẫn vợ chồng giữa anh chị, theo anh S do kinh tế khó khăn và tính chất công việc của anh hay phải đi sớm về muộn dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn giữa anh chị hai bên gia đình có biết, đã hòa giải nhưng không có kết quả, anh chị sống ly thân từ năm 2009 đến nay. Anh S xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, xin được ly hôn chị H để ổn định cuộc sống.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, triệu tập chị H đến để tự khai, thông báo phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo yêu cầu chị H giao nộp ý kiến bằng văn bản, tuy nhiên chị H không đến Tòa án để làm việc, không giao nộp các tài liệu chứng cứ liên quan đến yêu cầu khởi kiện của anh S, không tham gia phiên hòa giải để anh chị có cơ hội đoàn tụ. Như vậy chị H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, biết việc anh S có đơn xin ly hôn nhưng chị H không đến thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình và cũng không có ý kiến gì về yêu cầu xin ly hôn của anh S. Điều này thể hiện chị H không có thiện chí hn gắn, không mong muốn vợ chồng đoàn tụ.

Qua xác minh tại nơi cư trú của anh, chị và ý kiến của đại diện gia đình anh, chị thể hiện: Anh chị có mâu thuẫn và hiện đã sống ly thân. Điều đó chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng giữa anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc anh S xin ly hôn chị H là có căn cứ, nên được chấp nhận. Căn cứ Điều 5. Luật hôn nhân và gia đình năm 201., HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh S đối với chị H.

.Về con chung: Căn cứ lời khai của anh S và giấy khai sinh do anh S giao nộp và các tài liệu có trong hồ sơ: Xác định anh, chị có 02 con chung là: Nguyễn Hoàng S và Nguyễn Hồng S, cùng sinh ngày ./01/. đều đã trưởng thnh, anh S không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

[.] Về tài sản, nh đất, công nợ chung: Anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H vắng mặt không có lời khai, do vậy HĐXX không xem xét.

Về án phí: Anh S phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 5. Luật hôn nhân và gia đình năm 201.; Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; Điều 1.7, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 32./201./UBTVQH1. ngày ./12/201. của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về chế độ án phí, lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Nguyễn Minh S. Anh Nguyễn Minh S được ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H.

Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là: Nguyễn Hoàng S và Nguyễn Hồng S, cùng sinh ngày ./01/. đều đã trưởng thnh, anh S không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

Về tài sản: Về động sản, bất động sản và công nợ: Anh S, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về án phí: Anh Nguyễn Minh S phải nộp .0.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí .0.000đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00.2.32 ngày 17/11/2021 tại Chi cục Thi hnh án dân sự quận Tây Hồ.

Anh S có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ