- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa nguyên đơn Phạm Thị Hoàng T và bị đơn Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 204/2020/HNGĐ-ST Ngày: 13/7/2020. V/v tranh chấp: xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Văn Phước
2. Bà Trần Thị Ngọc Hân
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Ngân, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên Tòa: ông Nguyễn Văn Quí - Kiểm sát viên
Trong ngày 13 tháng 07 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 147/2020/TLST-HNGĐ ngày 21/5/2020 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 65/2020/QĐST- HNGĐ ngày 17/06/2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 52/2020/QĐST-HNGĐ ngày 26/06/2020 của Toà án nhân dân huyện Gò Công Tây, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: PHẠM THỊ HOÀNG T (C) – sinh năm 1991;
Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, Tiền Giang.
Tạm trú: ấp T, xã L, huyện G, Tiền Giang
2. Bị đơn: NGUYỄN VĂN T – sinh năm 1986;
Địa chỉ: ấp B, xã B, huyện G, Tiền Giang.
(Nguyên đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn xin ly hôn của nguyên đơn chị Phạm Thị Hoàng T trình bày: chị và anh Nguyễn Văn T cưới nhau vào năm 2013, có sự tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B. Sau khi cưới chị và anh T sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn do anh T không chăm lo cho gia đình, dẫn đến vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nên chị và anh T sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nay chị T yêu cầu xin ly hôn với anh T.
- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng T - sinh ngày 18/04/2014. Hiện cháu T đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
* Bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho anh T nhưng anh T không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu xin ly hôn của chị T.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn chị Phạm Thị Hoàng T xin vắng mặt.
Bị đơn anh Nguyễn Văn T vắng mặt.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng pháp luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Hoàng T với anh Nguyễn Văn T; về con chung: giao cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng T - sinh ngày 18/04/2014 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi lao động được, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét; về nợ chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xác định quan hệ đang tranh chấp là “xin ly hôn”.
Xét nguyên đơn chị Phạm Thị Hoàng T có đơn xin xét xử vắng mặt có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt chị T.
Xét bị đơn anh Nguyễn Văn T đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng anh T vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt anh T.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Hoàng T là có cơ sở. Vì chị Phạm Thị Hoàng T và anh Nguyễn Văn T cưới nhau vào năm 2013, được sự tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B số 04 ngày 21/01/2013. Sau khi cưới chị T và anh T sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nên chị T và anh T sống ly thân cho đến nay, mà giữa chị T, anh T vẫn không hàn gắn được tình cảm. Cho thấy mâu thuẫn giữa chị T và anh T đã đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng T - sinh ngày 18/04/2014. Xét yêu cầu này của chị T phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: chị T và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, nếu sau này chị T và anh T có tranh chấp thì giải quyết bằng vụ án khác.
Về nợ chung: không có
Về án phí: do chị T là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên chị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 174, 175, 177, 227, 228, 233, 235 Bộ luật tố tụng dân sự
- Áp dụng vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phạm Thị Hoàng T (C).
Chị Phạm Thị Hoàng T (C) được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: giao cho chị Phạm Thị Hoàng T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hoàng T - sinh ngày 18/04/2014 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, lao động được. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Văn T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về án phí: chị Phạm Thị Hoàng T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu số 0016512 ngày 21/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, do vậy chị T đã nộp xong án phí.
Báo các đương sự vắng mặt biết được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt án văn hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gò Công Tây; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn; - THADS huyện Gò Công Tây; - UBND xã Bình Nhì - Các đương sự. | Nguyễn Văn Tuấn Anh |