vanban.org

Bản án 203/2024/DS-PT — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND tỉnh Cà Mau Tuyên án 08/05/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 08/05/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông ông Lâm V n L và bà Lâm Bích C. Giữ nguyên ản án dân sự s thẩm số 02/2024/DS-ST ngày 10 tháng 01 n m 2024 của Tòa án nhân dân huyện U Minh. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của à Dư Mỹ D đối với ông Lâm V n L, bà Lâm Bích C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Dư Thị Mỹ D - Lâm Bích C - Lâm Văn L"
  • Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 203/2024/DS-PT
Ngày 08 - 5 - 2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay và tiền hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Minh Trung Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thành Lập Ông Ninh Quang Thế

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Công Tấn là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Màu - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 5 n m 2024 tại trụ s Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau t

phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 40/2024/TLPT-DS ngày 26 tháng 02 n m 2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và tiền hụi.

Do ản án dân sự s thẩm số 02/2023/DS-ST ngày 10 tháng 01 n m 2024 của Tòa án nhân dân huyện U Minh ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra t phúc thẩm số 76/2023/QĐ-PT ngày 14 tháng 3 n m 2024 giữa các đư ng sự:

- Nguyên đơn: Bà Dư Thị Mỹ D sinh n m 1963 (có mặt).

Địa chỉ cư trú: Khóm D thị trấn U huyện U tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn:

1. Bà Lâm Bích C, sinh n m 1981 (có mặt).

2. Ông Lâm V n L sinh n m 1975 (có mặt).

Cùng địa chỉ cư trú: Khóm D thị trấn U huyện U tỉnh Cà Mau.

- Người kháng cáo: Ông Lâm V n L, bà Lâm Bích C là ị đ n.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn bà Dư Thị Mỹ D trình bày:

Vào ngày 01 tháng 07 n m 2020 âl à Lâm Bích C có vay của à số tiền là 20.000.000 đồng lãi suất 3%/ tháng thời gian vay là 12 tháng. Bà C vay 20 triệu đồng từ ngày 01/07/2020 (âm lịch) đến ngày 01/8/2023 (âm lịch) là 38 tháng lãi suất 1 66%/ tháng là 12.616.000 đồng.

Tiền dây hụi 3 triệu đồng à m ngày 15 tháng 07 n m 2019 (âm lịch) gồm 28 chân à C đã hốt và còn nợ chưa đóng số tiền là 18.800.000 đồng. Thời gian qua bà C đã g i lại cho à là 6.500.000 đồng số tiền này được trừ vào số tiền lãi của số tiền vay 20.000.000 đồng. Bà đã yêu cầu à Chi trả nợ cho à rất nhiều lần nhưng à C không thực hiện nay à yêu cầu à C và ông L trả lại cho à tổng số tiền là 44.916.000 đồng.

- ị đơn bà Lâm Bích C trình bày:

Bà thừa nhận có vay à Dư Thị Mỹ D số tiền 20.000.000 đồng vào ngày 01/7/2020 âl, lãi suất 3%/tháng à đã đóng lãi đến ngày 01/8/2023 đến thời điểm này à chỉ còn nợ lãi à D 04 tháng. Đối với tiền gốc 20.000.000 đồng à đồng ý trả cho à D và đồng ý trả lãi cho à D 04 tháng lãi; Về tiền hụi à thừa nhận có tham gia ch i hụi do à D làm chủ hụi à đã hốt rồi à D đã giao tiền hụi đầy đủ cho à. Tuy nhiên sau khi hốt hụi thì à đã đóng đầy đủ hụi chết cho bà D đến mãn hụi. Đồng thời à ác định vợ chồng à sống chung với nhau h n 20 n m có đ ng ký kết hôn và hiện tại vẫn còn sống chung nhà.

- Bị đơn ông Lâm Văn L trình bày: Vợ ông là người trực tiếp vay tiền của cô Dư Thị Mỹ D và chịu trách nhiệm nên vợ ông là à Lâm Bích C sẽ có mặt tại phiên tòa này. Đồng thời ông L in vắng mặt tại phiên tòa s thẩm.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số 02/2023/DS-ST ngày 10 tháng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân huy n U Minh quyết định:

Tuyên x :

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Dư Mỹ D đối với ông Lâm V n L, bà Lâm Bích C.

Buộc ông Lâm V n L, bà Lâm Bích C liên đới trả cho bà Dư Mỹ D số tiền 44.916.000 đồng.

Ngoài ra án s thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của đư ng sự.

Ngày 25 tháng 01 n m 2024 ông Lâm V n L, bà Lâm Bích C kháng cáo ản án s thẩm: Không chấp nhận trả tiền hụi 18.800.000 đồng do đã đóng hụi ong. Đối với khoản tiền vay 20.000.000 đồng à C vay dùm cho em của à C, không dùng tiền vay phục vụ nhu cầu gia đình nên ông L có trách nhiệm liên đới cùng à Chi trả lãi vốn theo yêu cầu của nguyên đ n.

Tại phiên tòa phúc thẩm ông L, bà C giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

Ph n tranh lu n tại phiên toà:

- Bị đơn ông Lâm Văn L tranh lu n: Chủ hụi gom hụi không có làm biên nhận cho hụi viên thì không có chứng cứ để kiện đòi nợ hụi. Đối với khoản tiền vay vợ ông vay khi nào ông không iết. Hiện nay ông và à C mặc dù sống chung nhà nhưng đã ly thân nên ông không đồng ý cùng à Chi trả nợ.

- Bị đơn bà Lâm Bích C tranh lu n: Khoản tiền vay à đồng ý tự trả. Hụi thì à đã đóng hụi chết đến khi mãn hụi nên không còn thiếu bà D.

- Nguyên đơn bà Dư Thị Mỹ D tranh lu n: Bà C đã hốt hụi không đóng hụi chết thì phải trả nợ cho à.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án; của Hội đồng t và những người tiến hành tố tụng người tham gia tố tụng tại phiên tòa đúng quy định pháp luật. Đề nghị Hội đồng t c n cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự. S a ản án s thẩm số 02/2024/DS-ST ngày 10 tháng 01 n m 2024 của Tòa án nhân dân huyện U Minh. Không uộc ông Lâm V n L có nghĩa vụ cùng à Lâm Bích Chi t nợ cho à Dư Thị Mỹ D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Xét yêu cầu kháng cáo của ông Lâm V n L, bà Lâm Bích C Hội đồng t

nhận định:

Bà Lâm Bích C đồng ý trả số tiền vốn lãi vay số tiền 26.116.000 đồng. Ông L, bà C không kháng cáo số tiền vay phải trả 26.116.000 đồng mà chỉ kháng cáo cho rằng ông L không có trách nhiệm liên đới trả nợ cùng à C nên Hội đồng t không em t về số tiền uộc trả 26.116.000 đồng.

Bà C, ông L thừa nhận có tham gia dây hụi m ngày 25 tháng 7 n m 2019 (al) do bà D làm chủ. Bà C thừa nhận đã hốt hụi lần thứ 5 và đã nhận tiền hốt hụi ong. Tuy nhiên, bà C cho rằng sau khi hốt hụi thì à C đóng hụi chết đầy đủ cho à D nhưng à C không có chứng cứ chứng minh đã đóng hụi cho à D đến mãn hụi. Bà D thừa nhận sau khi à C hốt hụi có đóng hụi chết còn thiếu 7 lần chưa đóng với số tiền 21.000.000 đồng. Do à C có làm móng uốn tóc cho bà D nên bà D đối trừ nợ số tiền 2.200.000 đồng. Bà C còn thiếu số tiền 18.800.000 đồng nên án s thẩm chấp nhận sự thừa nhận của nguyên đ n uộc ị đ n trả số tiền nợ hụi 18.800.000 đồng là có c n cứ.

Ông L cho rằng à C và ông L đã ly thân. Khoản tiền này à C vay dùm cho em bà C nên ông L không đồng ý có trách nhiệm liên đới trả nợ cho à D. Hội đồng t thấy à D không thừa nhận à C vay dùm người khác. Tại Biên nhận ngày 01 tháng 7 n m 2020 (al) à C có làm iên nhận với nội dung: Tôi Lâm Bích C có mượn 7 Dung 20.000.000 đồng. Hai tháng trả lại 20.000.000 đồng. Như vậy nội dung iên nhận không thể hiện à C vay dùm nên trình bày của ị đ n là không có c s . Bà C và ông L có đ ng ký kết hôn và không có chứng cứ chứng minh đã ly thân. Do đó khoản nợ vay và hụi là phát sinh trong thời kỳ hôn nhân của ông L, bà C. Ông L không chứng minh được các khoản nợ trên là do bà C s dụng riêng không phục vụ nhu cầu chung vợ chồng nên án s thẩm ác định là nợ chung của ông L, bà C và uộc L phải có trách nhiệm liên đới cùng à Chi trả nợ là có c n cứ đúng quy định pháp luật.

Bà Lâm Bích C yêu cầu giám định chữ viết “Lâm Bích Chi” trong “Giấy nhận nợ” số tiền 18.800.000 đồng. Vì chữ viết “Lâm Bích C” không phải chữ viết của à. Hội đồng t

t thấy à thừa nhận có ch i hụi thừa nhận đã hốt hụi lần thứ 5 đã nhận tiền hốt hụi đầy đủ. Như vậy sau khi hốt hụi à C còn phải đóng 23 lần hụi chết. Đây là điều không cần phải chứng minh. H n nữa trong giấy nhận nợ trên ngoài số tiền hụi 18.800.000 đồng thì còn ghi số tiền vay 20.000.000 đồng và các khoản tiền trả nợ đối trừ tiền làm móng. Số tiền vay 20.000.000 đồng à C thừa nhận còn tiền hụi 18.800.000 đồng ghi chung trong iên nhận mà không thừa nhận là không phù hợp. Bà D yêu cầu à Chi t số tiền hụi còn nợ 18.800.000 đồng; à C không chứng minh được đã đóng số tiền hụi cho nguyên đ n đến khi mãn hụi. Do đó nếu không có iên nhận nợ trên thì bà C cũng phải trả cho à D số tiền 18.800.000 đồng nên yêu cầu giám định chữ ký của à C là không cần thiết cho việc giải quyết vụ án. Tại phiên tòa phúc thẩm ông L, bà C không có chứng cứ nào khác chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình nên không có c s để Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông L, bà C.

5 Về án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo của ông L, bà C không được chấp nhận nên ông L, bà C mỗi người phải chịu 300.000 đồng. Ông L, bà C mỗi người có nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí được chuyển thu.

6 Các quyết định khác của ản án s thẩm không có kháng cáo kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông ông Lâm V n L và bà Lâm Bích C. Giữ nguyên ản án dân sự s thẩm số 02/2024/DS-ST ngày 10 tháng 01 n m 2024 của Tòa án nhân dân huyện U Minh.

Tuyên

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của à Dư Mỹ D đối với ông Lâm V n L, bà Lâm Bích C.

Buộc ông Lâm V n L, bà Lâm Bích C liên đới trả cho à Dư Mỹ D số tiền 44.916.000 đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu c u thi hành án, nếu người phải thi hành án ch m thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất ch m thi hành theo mức lãi suất ch m thực hi n nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t Dân sự tương ứng số tiền và thời gian ch m thi hành.

2. Án phí dân sự s thẩm: Ông Lâm V n L, bà Lâm Bích C liên đới nộp án phí số tiền 2.245.800 đồng.

3. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Lâm V n L, bà Lâm Bích C phải chịu 300.000 đồng. Ngày 02/02/2024 ông L, bà C mỗi người có nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo iên lai số 0006196 và 0006197 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh được được chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ