- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "THẲNG MỘT"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 203/2020/DS-ST Ngày: 30/9/2020 V/v tranh chấp: “Hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Thân Văn Kỳ
2. Ông Võ Văn Cường
- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè tham gia phiên tòa: B Huỳnh Thị Cẩm - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 261/2020/TLST-DS ng y 20 tháng 7 năm 2020 về việc tranh chấp “Hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 201B/2020/QĐXXST-DS ngày 25/8/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: B Phạm Thị T, sinh năm: 1972.
Địa chỉ: Ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang
2. Bị đơn: - Bà Nguyễn Thị Út M, sinh năm: 1963.
- Ông Trần Hoàng Linh S, sinh năm: 1963.
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Bà T có mặt; Bà M và ông S vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 30/6/2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phạm Thị T trình bày: Bà l m đầu thảo hụi. Bà M là tay em tham gia chơi 02 dây hụi, cụ thể:
+ Dây hụi khui ng y 10/8/2014 âm lịch: Hụi 01 tháng khui M lần, có 18 phần, mỗi phần 3.000.000 đồng. B M tham gia 01 phần, đã hốt kỳ hụi thứ 10. Sau khi hốt, bà M đóng hụi chết được 01 kỳ thì ngưng. Hiện dây hụi n y đã mãn v o ng y 10/01/2016 âm lịch. B M còn nợ lại 07 kỳ hụi chết x 3.000.000 đồng = 21.000.000 đồng;
+ Dây hụi khui ng y 10/9/2014 âm lịch: Hụi 01 tháng khui M lần, có 21 phần, mỗi phần 2.000.000 đồng. B M tham gia 01 phần, đã hốt kỳ hụi thứ 05. Sau khi hốt, bà M đóng hụi chết được 02 kỳ thì ngưng. Hiện dây hụi n y đã mãn v o ngày 10/5/2016 âm lịch. B M còn nợ lại 14 kỳ hụi chết x 2.000.000 đồng = 28.000.000 đồng;
Tổng cộng 02 dây hụi, b M còn nợ lại b số tiền 49.000.000 đồng. Nay b yêu cầu vợ chồng b M và ông S liên đới trả cho b số tiền hụi chết còn nợ l 49.000.000 đồng.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị Út M v ông Trần Ho ng Linh S không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc b T khởi kiện.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến, yêu cầu như trên. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa.
Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát biểu: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chấp h nh đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nguyên đơn chấp h nh đúng quy định pháp luật; Đối với bị đơn không chấp h nh nghiêm pháp luật theo giấy triệu tập của Tòa án.
Về nội dung vụ án: Căn cứ v o các chứng cứ nguyên đơn cung cấp v các biên bản ghi lời khai người l m chứng của những tay em chơi hụi chung xác định b M, ông S có tham gia chơi chung các dây hụi do b T l m đầu thảo. Như vậy, có căn cứ xác định b M, ông S có tham gia chơi hụi do b T l m đầu thảo. Sau khi hốt hụi xong bà M, ông S đóng hụi chết không đầy đủ l có lỗi, đồng thời b M, ông S không cung cấp ý kiến v vắng mặt trong quá trình giải quyết, xét xử xem như b M, ông S từ bỏ quyền bảo vệ quyền lợi cho mình.
Từ những phân tích trên, căn cứ v o Điều 471 của Bộ luật dân sự, Nghị định 144/2006 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện nguyên đơn, buộc b bà M, ông S trả cho b T số tiền 49.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà T kiện bà M và ông S tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về quan hệ tranh ch p: Bà T kiện bà M và ông S yêu cầu trả số tiền nợ hụi, nên xác định đây l tranh chấp về hụi theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự.
- Về việc vắng mặt của đương sự: Bà M và ông S l bị đơn trong vụ án đã được Tòa án thông báo, triệu tập hợp lệ để dự phiên tòa xét xử việc b T khởi kiện đến lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227 v Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt bà M và ông S.
. Về nội dung vụ án:
B Phạm Thị T là đầu thảo hụi, b M l tay em tham gia chơi 02 dây hụi do bà T l m đầu thảo, cụ thể:
+ Dây hụi khui ng y 10/8/2014 âm lịch: B M tham gia 01 phần, đã hốt kỳ hụi thứ 10; còn nợ lại 07 kỳ hụi chết x 3.000.000 đồng = 21.000.000 đồng;
+ Dây hụi khui ng y 10/9/2014 âm lịch: B M tham gia 01 phần, đã hốt kỳ hụi thứ 05; còn nợ lại 14 kỳ hụi chết x 2.000.000 đồng = 28.000.000 đồng;
Tổng cộng 02 dây hụi, b M còn nợ lại b T số tiền 49.000.000 đồng. Đồng thời, bà T cung cấp chứng cứ l các giấy giao tiền hụi ng y 10/01/2015; ngày 10/5/2015 v các giấy danh sách hụi.
Xét thấy, qua việc xác minh các tay em tham gia chơi hụi chung đều xác nhận bà M, ông S có tham gia chơi 02 dây hụi trên do b T l m đầu thảo. Do vậy, có căn cứ xác định giao dịch chơi hụi giữa b T và bà M, ông S thực tế đã phát sinh theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự.
Bà M, ông S đã được Tòa án thông báo v triệu tập hợp lệ nhiều lần để giải quyết v xét xử việc b T khởi kiện nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Đồng thời cũng không cung cấp ý kiến cũng như lời khai đối với việc bà T kiện, xem như b M, ông S đã từ bỏ quyền bảo vệ quyền lợi cho mình.
Xét thấy, bà M, ông S l tay em tham gia chơi hụi, sau khi hốt hụi xong đến nay các dây hụi ông, b tham gia chơi đã mãn, nhưng đóng lại hụi chết không đầy đủ l có lỗi vi phạm nghĩa vụ trả tiền.
Xét chứng cứ v yêu cầu khởi kiện của b T l có căn cứ phù hợp quy định tại các Điều 471 v 280 của Bộ luật dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện b T. Buộc bà M, ông S trả cho b T số tiền 49.000.000 đồng.
. Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T, nên bà M và ông S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa l có căn cứ, phù hợp nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ v o các Điều 471, Điều 280, Điều 288 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 v Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị T.
- Buộc b Nguyễn Thị Út M v ông Trần Ho ng Linh S liên đới trả cho bà Phạm Thị T số tiền 49.000.000 đồng.
- Kể từ ng y b T có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu bà M và ông S chậm trả tiền thì h ng tháng còn phải trả thêm tiền lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà M và ông S chịu 2.450.000 đồng.
- Ho n lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 1.225.000 đồng theo biên lai thu số 0003805 ng y 20/7/2020 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo:
- Các đương sự được quyền kháng cáo bản án n y trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm. Bà M và ông S được tính từ khi nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PHẠM VĂN NHỊN |