- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đặng Văn T và đồng phạm - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn ứ v o ều 348; ểm b khoản 1 ều 355; ểm c khoản 1 ều 357 c a Bộ luật tố tụng hình sự.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 203/2019/HS-PT Ngày: 20-8-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử h c thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Tr n Trun T n
Các hẩm hán:
Ông Trươn P ước Tự
Ông Lê Khắc Thịnh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Thanh Trúc – T ư T n n n n t n
n T p.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ôn ỗ Trun ến - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân t n
ng Tháp xét xử p thẩm công khai vụ án hình sự p t ẩm thụ lý số: 168/2019/TLPT-HS ngày 17 tháng 7 năm 2019 ố với các ị o ặn Văn T, Phạm Văn L, Lê Trường H và Trang S U o
n o
các ị o ố vớ ản n n sự sơ t ẩm số: 28/2019 HS-ST n 06 t n 6 năm 2019
T n n n n thành phố S.
- Các bị cáo có kháng cáo
1. Đặng Văn T (T Nhỏ), s n năm 1987 tại t n Lon n; Nơ ư tr : Ấp P, xã L, huyện C, t nh Long An; Nghề nghiệp: Tài xế; Tr n ộ học vấn: 7/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: ặn Văn T1 (chết) và bà Tô Thị H2; có vợ v
01 n ười con; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 22/01/2013, bị Tòa án nhân dân huyện , t nh Long An xử phạt 02 năm 06 t n tù về tộ “Trộm cắp tài sản”. Chấp hành xong hình phạt tù ngày 30/11/2014. Nộp xong án phí hình sự sơ thẩm vào ngày 09/02/2015 ( ã ược xóa án tích); Tạm giữ ngày 04/12/2018; Tạm giam ngày 07/12/2018. Hiện bị o n ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an t n
ng Tháp (Có mặt).
2. Phạm Văn L, s n năm 1990 tại Thành phố H Chí Minh; HKTT: Số 11/2, khu phố 2, ường B, p ường T, Quận X, Thành phố H Chí Minh; Chỗ ở: Ấp L, xã L, huyện C, t nh Long An; Nghề nghiệp: Không; Tr n ộ học vấn: 01/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Phạm Văn Tr ( ết) và bà Tô Thị R; có vợ và có 03 n ười con; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 27/5/2008, bị Tòa án nhân dân Quận B, Thành phố H Chí Minh xử phạt 01 năm tù về tộ “Trộm cắp tài sản”, t
n xon n p í n sự sơ t ẩm n 12 01 2009 ( ã ược xóa án tích); Tạm giữ ngày 04/12/2018; Tạm giam ngày 07/12/2018. Hiện bị o n ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an t n
ng Tháp (Có mặt).
3. Lê Trường H, s n năm 1986 tại t nh Kiên Giang; Nơ ư tr : Ấp L, xã L, huyện C, t nh Long An; Nghề nghiệp: Làm thuê; Tr n ộ học vấn: 4/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Lê Văn A (chết) và bà Nguyễn Thị Ch; có vợ và có 01 n ười con; Tiền án, tiền sự: Không; Bắt tạm giữ ngày 04/12/2018; Tạm giam ngày 13/12/2018. Hiện bị o n ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an t nh
ng Tháp (Có mặt).
4. Trang Sỉ U (S), s n năm 1976 tại t nh Long An; Nơ ư tr : Ấp L, xã L, huyện C, t nh Long An; Nghề nghiệp: Kinh doanh và sửa xe ô tô; Trình ộ học vấn: 4/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Trang S B và bà Lê Thị Tr2; có vợ tên Phan Thị Bé T2 và
03 n ười con; Tiền sự: Không; Tiền án: Ngày 22/8/2013, bị Tòa án nhân dân Quận C, Thành phố H Chí Minh xử phạt 02 năm tù về tộ “T êu t ụ tài sản o n ười khác phạm tộ m
”, ấp hành xong hình phạt tù ngày 09/01/2015, ã thi hành một ph n tiền b t ường thiệt hại ngày 19/01/2018 ( ư x n tí ); Bắt tạm giữ ngày 04/12/2018; Tạm giam ngày 13/12/2018. Hiện bị o n ị tạm giam tại Trại tạm giam Công an t n
ng Tháp (Có mặt).
Ngoài ra, trong vụ án còn có các bị hại và những người có uyền lợi, nghĩa vụ li n uan không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị.
NỘI NG V N:
heo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại hi n tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau
V o n 06 6 2018, ặn Văn T, P ạm Văn L v Lê Trườn H ặp n u tạ qu n “G” t uộ u ện C, T n p ố H C í M n . Tạ
, T r L, H t m t sản (t plo n
xe ô tô tả )
n ườ
ể trộm em n lấ t ền
n u t êu x t ượ L, H n .
S u , T, L và H n ạ v t ốn n ất
t ứ
ếm oạt t sản n ư s u:
- T t m t uê xe ô tô l m p ươn t ện ở L v l m n ệm vụ ản ớ khi L ếm oạt t sản
n ườ
.
- L chuẩn ị ụn ụ m n t eo v trự t ếp mở, t o t sản
n ườ
ể ếm oạt.
- H ều ển xe mô tô ạ t eo s u xe ô tô v l m n ệm vụ ản ớ
L ếm oạt t sản
n ườ
.
Cả
ẹn ặp n u tạ n ã G t uộ u ện L, t n Lon n. ến oản 20 ờ ùn n 06 6 2018, T t uê xe ô tô 07 ỗ ( ôn rõ ển số)
n ườ
r
ều ển xe ô tô ến ểm ẹn. K ả
ặp n u t L lên xe ô tô do T ều ển ở t m t sản, H ều ển xe ô tô ạ t eo phía sau xe ô tô n ư ã n ạ trướ
v t ự ện n v
ếm oạt t sản
vụ n ư s u:
Vụ 1: K oản 01 ờ n 07 6 2018, T ều ển xe ô tô ến ử n xăn
u Petrol mex t uộ
m H, P ườn D, t n p ố S thì nhìn t ấ
xe ô tô tả ệu HINO, ển số 66C-038.xx
n ỗ Côn Th n ậu tạ ử n xăn u, T ừn xe lạ qu n s t t ấ
ôn
n ườ trôn ữ nên L xuốn xe v
ến ỗ xe ô tô tả n ậu r ùn ềm,
, tuố nơ vít (tu vít) t o lấ t plo n . Tron l L lấ trộm t sản thì T và H mỗ n ườ ậu xe một ướn n ằm ản ớ o L. S u
lấ trộm ượ t sản l t plo n
, L ỏ v o tron ọ n lon m u en m L ã uẩn ị từ trướ r
ện t oạ o H ạ xe mô tô lạ ở L
ến xe ô tô
T ất ấu t sản vừ lấ trộm ượ , s u
ả t ếp tụ t m t sản
n ườ
ể ếm oạt.
Vụ 2: S u
t ự ện vụ trộm ắp trên, vớ ế oạ , t
oạn v p ươn p p n ư trên, oản 03 ờ ùn n 07 6 2018, ả t ếp tụ ến bãi xe G t uộ ấp P, xã , t n p ố S t o lấ t plo n
xe ô tô tả ệu ISUZU, ển số 66C-075.78
n N u ễn Văn N
n ậu tạ ã xe G.
S u
lấ ượ 02 ộ t plo n xe trên 02 xe ô tô tả
n Th và anh Ngh t ả
về t n Lon n.
K về ến t n Lon n t L và H về n
n T ện t oạ v n o Tr n S U ết sự v ệ vừ lấ trộm ượ 02 ộ t plo n
, T ỏ U
muốn mu
ôn t U n
mu 02 ộ t plo trên vớ 20.000.000 n (tron
t plo n
xe ô tô tả ệu HINO ển số 66C-038.xx
11.000.000 n , t plo n
xe ô tô tả ệu ISUZU ển số 66C-075.78
9.000.000 n ) T
o 02 t plo n
xe v n ận 20.000.000 o U trả.
ố vớ số t ền 20.000.000 n n 02 t plo n
ượ , trừ phí thuê xe, ổ xăn , ăn uốn , n lạ
: L ượ số t ền 6.500.000 n , T, H mỗ n ườ 5.000.000 n , ả 03 sử ụn t êu x
n n ết.
ố vớ U s u
mu 02 ộ t plo n
trên ã n lạ o n ườ
( ôn rõ ọ tên, ị
) vớ
25.000.000 n , t u lợ 5.000.000 .
Vụ 3: T ếp ến, oản 11 ờ n 03 12 2018, T ện t oạ r L
t m t sản
n ườ
ể lấ trộm t ượ L n .
T ến ị vụ o t uê xe ô tô B1 t uộ ấp 1, xã M, u ện L, t n Lon n, o n N u ễn Văn Ph l m
ể t uê 01 xe ô tô ển số 51F-594.xx (xe ô tô o n Lê Hữu l
sở ữu) ể ở L t m t plo xe ô tô tả lấ trộm.
ến oản 21 ờ 20 p t ùn n 03 12 2018, T và L n n t ấ xe ô tô tả ệu HINO ển số 64C-031.xx
n N u ễn M n Tr1 n ậu tạ ử n xăn
u A số 17x, P ườn E, t n p ố A, t n Lon n, T ều ển xe ô tô ạ
ử n xăn u oản 100 mét t ừn lạ , L xuốn xe m n t eo ềm,
, tu vít ến mở t o lấ t plo n
xe ô tô tả r ể v o ị n lon em r xe ô tô ất ấu.
S u , T ở L tẩu t o t, n ưn vừ
ượ một oạn ườn t ị Côn n t n Lon n p ố ợp vớ Côn n t n T ền G n v Côn n t n
n T p ắt quả t n v t u n ều t n vật l ên qu n.
n t ờ ơ qu n Cản s t ều tr Côn n t n p ố A, t n Lon n t ến n
m ọn n
T, L lưu ữ v o ĩ DVD ệu K CHI ể xử l t eo qu ịn .
Tạ ên ản v ết luận ịn
t sản số 52 H GTS n 04 12 2018
Hộ n ịn
t sản tron tố tụn n sự t n p ố S ết luận
trị
01 ộ t plo n
xe ô tô tả ệu HINO, ển số 66C-038.xx là 19.500.000 đồng.
Tạ ên ản v ết luận ịn
t sản số 05 H GTS n 27 01 2019
Hộ n ịn
t sản tron tố tụn nh sự t n p ố S ết luận trị
01 ộ t plo n
xe ô tô tả ệu ISUZU, ển số 66C-075.xx là 19.200.000 đồng.
Tạ ết luận ịn
t sản số 349 KL-H G n 04 12 2018
Hộ n ịn
t sản tron tố tụn n sự t n p ố A, t n Lon n ết luận
trị
01 ộ t plo n
xe ô tô tả ệu HINO, ển số 64C-031.xx là 9.118.000 đồng.
Sau khi bị mất tài sản: Anh Th ã t m v mu lạ n ộ t plo ng h xe ô tô tải hiệu HINO biển số 66C-038.xx bị mất vớ
19.000.000 . n Ngh ã t m v mu lạ n ộ t plo ng h xe ô tô tải hiệu ISUZU biển số 66C-075.xx vớ
19.000.000 . Cơ qu n ều tra thu giữ và hoàn trả cho anh Th và anh Ngh ã n ận lại xong.
ối với bộ t plo ng h xe ô tô tải hiệu HINO biển số 64C-031.xx ã hoàn trả cho anh Nguyễn Minh Tr1 nhận xong.
Qu tr n ều tra: Anh Th và anh Ngh yêu c u các bị cáo b t ường thiệt hại cho anh Th 19.000.000 v n Ngh 19.000.000 .
G
n H nộp số tiền 13.000.000 v ã
t ườn o: ỗ Công Th, Nguyễn Văn Ngh, mỗ n ười nhận ượ 6.500.000 ng.
Anh Th và anh Ngh thỏa thuận ch yêu c u các bị cáo: T, L tiếp tục b i t ường thiệt hại số tiền còn lại cho anh Th số tiền l 12.500.000 ng, cho anh Ngh số tiền l 12.500.000 ng. Các bị cáo T, L ng ý b t ường theo yêu c u c a anh Th và anh Ngh.
ối với anh Nguyễn Minh Tr1 ã n ận lại toàn bộ tài sản bị chiếm oạt nên anh Tr1 không có yêu c u gì.
Tạ ản n số 28/2019/HS-ST n 06/6/2019
T
n n n dân thành phố S ã qu ết ịnh:
Tuyên bố: Các bị cáo ặn Văn T, Phạm Văn L, Lê Trường H phạm tội “Trộm cắp tài sản”; bị cáo Trang S U phạm tội “T êu t ụ tài sản o n ười khác phạm tộ m ”.
- Căn ứ vào iểm a Khoản 2 ều 173; ều 17; iểm s Khoản 1 ều 51; iểm g Khoản 1 ều 52; ều 58 c a Bộ luật Hình sự.
+ Xử phạt: Bị cáo ặn Văn T mứ n 03 năm 06 t n tù. Thời hạn tù tính từ ngày 04/12/2018.
+ Xử phạt: Bị cáo Phạm Văn L mứ n 03 năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 04/12/2018.
- Căn ứ vào iểm a Khoản 2 ều 173; ều 17; iểm b, s Khoản 1, 2 ều 51; ểm g Khoản 1 ều 52; ều 58 c a Bộ luật Hình sự.
+ Xử phạt: Bị cáo Lê Trường H mứ n 02 năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 04/12/2018.
- Căn ứ vào Khoản 1 ều 323; iểm b, s Khoản 1, Khoản 2 ều 51; iểm h Khoản 1 ều 52 c a Bộ luật Hình sự.
+ Xử phạt: Bị cáo Trang S U mứ n 01 năm 06 t n tù. Thời hạn tù tính từ ngày 04/12/2018.
Ngoài r , n sơ t ẩm n tu ên về trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, n p í v qu ền n o t eo luật ịn .
N 19 t ng 6 năm 2019, các ị o ặn Văn T, Phạm Văn L, Lê Trường H và Trang S U
ơn kháng cáo với nội dung xin giảm nhẹ hình phạt.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các ị o ặn Văn T, Phạm Văn L vẫn giữ yêu c u kháng cáo, các bị o Lê Trường H, Trang S U tự nguyện rút toàn bộ kháng cáo.
Tạ p ên t , ạ ện V ện ểm s t T n p t ểu qu n ểm: Hành vi c a các ị o ặn Văn T, Phạm Văn L, Lê Trường H bị T n ấp sơ t ẩm xét xử về tộ “Trộm cắp tài sản” theo ểm
oản 2 ều 173 ộ luật n sự; ị cáo Trang S U bị xét xử về tội “Tiêu thụ tài sản o n ười khác phạm tội mà có” theo khoản 1 ều 323 Bộ luật hình sự l
ăn ứ, n n ườ , n tộ v n qu ịn
p p luật. Xét mức hình phạt 03 năm 06 tháng tù ối với bị cáo T, 03 năm tù ối với bị cáo L, 02 năm tù ối với bị cáo H và 01 năm 06 t n tù ối với bị cáo U mà Tòa án cấp sơ thẩm tuyên là phù hợp, ã xem xét ết
t n t ết ảm n ẹ v tăn nặn ối với từng bị cáo. S u
n sơ t ẩm tu ên, các bị o n o x n ảm n ẹ n p ạt, bị cáo T và L mỗi bị cáo nộp khắc phục số tiền 12.500.000 n ,
l t n t ết giảm nhẹ mới phát sinh tạ
oạn phúc thẩm ượ qu ịnh tạ ểm b khoản 1 ều 51 Bộ luật hình sự mà Tòa án sơ t ẩm ư p ụng. Do các bị cáo có cung cấp thêm tình tiết giảm nhẹ mới nên ề nghị Hộ ng xét xử chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt c a các bị o ặn Văn T và Phạm Văn L, sửa ph n p n Qu ết ịn
ản n sơ t ẩm về hình phạt ố vớ
ị o ặn Văn T và Phạm Văn L, giảm cho các bị cáo từ 01 ến 03 tháng tù. ối với các bị cáo Lê Trường H, Trang S U
n o n ưn tại phiên tòa phúc thẩm các bị cáo tự nguyện rút kháng cáo. Vì vậ , ề nghị Hộ ng xét xử n
xét xử phúc thẩm ối với các bị cáo H, U. Bản n sơ t ẩm số 28/2019/HS-ST ngày 06/6/2019 c a Tòa án nhân dân thành phố S có hiệu lực ối với bị o Lê Trường H và Trang S U.
Trong ph n tranh luận, các bị cáo T, L không tranh luận ch xin giảm nhẹ hình phạt.
NH N ĐỊNH ỦA T A N:
Trên ơ sở nộ un vụ n, ăn ứ v o
t l ệu tron
sơ vụ n ã ượ tr n tụn tạ p ên t , Hộ n xét xử n ận ịn n ư s u:
[1] Tron qu tr n ều tra, truy tố,
ơ qu n v n ười tiến hành tố tụn ã t ực hiện n t ẩm quyền, trình tự, th tụ qu ịnh c a Bộ luật tố tụng hình sự. Bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết ịnh c Cơ qu n t ến hành tố tụn , n ười tiến hành tố tụng, các hành vi tố tụng, quyết ịnh tố tụng c a
ơ qu n, n ười tiến hành tố tụng là phù hợp vớ qu ịnh c a pháp luật.
[2] Tại phiên tòa phúc thẩm, các bị o ã t ừa nhận hành vi phạm tội c a mình. Lời khai nhận tội c a
bị cáo phù hợp với lời khai c a các bị cáo tạ ơ qu n ều tra và tại p ên t sơ t ẩm, phù hợp với các chứng cứ khác có trong h sơ vụ n,
ơ sở x ịnh: Trong khoảng thời gian từ 01 giờ ến 03 giờ ngày 07/6/2018, tại cử n xăn
u Petrolimex thuộc khóm H, P ường D, thành phố S và tại bãi xe G thuộc ấp P, xã , thành phố S, các bị cáo ặn Văn T, Phạm Văn L v Lê Trường H ã có hành vi lén lút lấy trộm một bộ taplo ng h xe ô tô tải hiệu HINO biển số 66C-038.xx trị
19.500.000 ng c n ỗ Công Th, một bộ t plo ng h xe ô tô tải hiệu ISUZU biển số 66C-075.xx trị 19.200.000 ng c a anh Nguyễn Văn Ngh, tổng trị giá tài sản qu ịnh giá l 38.700.000 ng. Sau , ị cáo T liên lạc cho Trang S U biết l ã lấy trộm 02 bộ t plo ng h xe ô tô tải và thỏa thuận bán cho U vớ
20.000.000 n . ến 21 giờ 20 phút ngày 03/12/2018, tại cử n xăn
u A số 17x, P ường E, thành phố A, t nh Lon n, ặn Văn T và Phạm Văn L tiếp tục có hành vi lén lút lấy trộm một bộ t plo ng h xe ô tô tải hiệu HINO biển số 64C-031.xx trị giá 9.118.000 ng c a anh Nguyễn Minh Tr1 thì bị Công an bắt quả tang và tịch thu tang vật.
[3] Xét t ấ , các ị o l n ườ ã trưởn t n , năn lự ịu tr
n ệm n sự, n ận t ứ ượ t sản ợp p p
ôn n ượ p p luật ảo vệ, mọ n v x m p ạm ều ị p p luật xử l . V mon muốn t ền t êu x m ôn n p ả l o ộn vất vả các ị o ã t ự ện n v v p ạm p p luật lén l t trộm ắp t sản n ườ
. ể t ự ện n v , ị o t uê p ươn t ện vận u ển, sự p n ôn n ệm vụ ặt ẽ, ụ t ể o từn n ườ . Tron
, ị o T l n ườ
mưu, r rê ị o L, H cùng t ự ện n v trộm ắp t sản. ị cáo L l n ườ t ự n tí ự . Do , hàn v
các bị o ặn Văn T, Phạm Văn L bị T n ấp sơ t ẩm xét xử về tộ “Trộm cắp tài sản” theo ểm
oản 2 ều 173 ộ luật n sự l ăn ứ, ứn n ườ , n tội, n qu ịn
p p luật. H n v
các ị o l n u ểm o xã ộ , x m p ạm trự t ếp qu ền sở ữu t sản
n ườ
một
tr p p luật, l m ản ưởn xấu ến t n n trật tự trị n ở ị p ươn ,
o n m n tron qu n n n n n.
[4] Mứ n p ạt tù mà T n ấp sơ t ẩm ã tuyên ố vớ
ị cáo là p ù ợp vớ tín ất v mứ ộ n v p ạm tộ
ị o ra, các ị o n n t n xấu ết n v trộm ắp t sản
n ườ l v p ạm p p luật n ưn vẫn ố t ự ện, t ể ện sự xem t ường p p luật, t ấ ượ ậu quả n ưn vẫn mon muốn ậu quả xả r . Do , n t ết
l các ị o r ỏ xã ộ một t ờ
n n ằm o ụ
ị o trở t n ôn n tốt v
t ụn răn e, p n n ừ un o xã ộ . Sau khi án sơ t ẩm tu ên,
ị o T và L có ơn kháng cáo x n ảm n ẹ n p ạt, mỗ ị o nộp ắ p ụ số t ền 12.500.000 n ,
l tìn t ết ảm n ẹ mớ p t s n tạ
oạn xét xử p úc t ẩm ượ qu ịn tạ ểm
oản 1 ều 51 ộ luật n sự nên cũn n xem xét ảm n ẹ một p n n p ạt cho 02 ị o. R ên ố vớ
ị o Lê Trườn H và Tr n S U có kháng cáo n ưn ã tự n u ện r t to n ộ
n o tạ p ên t .
[5] Do , Hộ n xét xử t ốn n ất vớ qu n ểm ề n ị
vị ạ ện V ện ểm s t, chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt c a các bị o ặn Văn T, Phạm Văn L, sửa ph n quyết ịnh c n sơ t ẩm về hình phạt ối với các bị cáo T, L; n
xét xử phúc thẩm ối với các bị cáo Lê Trường H, Trang S U.
[6] Do n o
các ị o ặn Văn T và Phạm Văn L ược chấp nhận nên các bị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn ứ v o ều 348; ểm b khoản 1 ều 355; ểm c khoản 1 ều 357 c a Bộ luật tố tụng hình sự.
n
xét xử phúc thẩm ối với các bị o Lê Trường H, Trang S U. Bản án hình sự sơ t ẩm số 28/2019/HS-ST ngày 06/6/2019 c a Tòa án thành phố S có hiệu lự t
n ối với các bị cáo Lê Trường H, Trang S U.
Chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt c a các bị o ặn Văn T, Phạm Văn L. Sửa ph n quyết ịnh c a Bản n sơ t ẩm về hình phạt ối với các bị o ặn Văn T, Phạm Văn L.
Căn ứ vào iểm a Khoản 2 ều 173; ều 17; iểm b, s Khoản 1 ều 51; iểm g Khoản 1 ều 52; ều 58 c a Bộ luật Hình sự.
Tuyên bố: Các bị cáo ặn Văn T, Phạm Văn L phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
Xử phạt: Bị cáo ặn Văn T mức án 03 ( ) năm 03 ( ) t n tù. Thời hạn tù tính từ ngày 04/12/2018.
Xử phạt: Bị cáo Phạm Văn L mức án 02 (H ) năm 09 (C ín) t n tù. Thời hạn tù tính từ ngày 04/12/2018.
Về án phí: Các bị o ặn Văn T, Phạm Văn L không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Các ph n khác c a quyết ịn n sơ t ẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| - TANDTC – Vụ G m ốc kiểm tra 1; - Ban Nộ ín T n y: - Sở Tư p p T n ; - VKSND T nh; - Cơ qu n TH HS Côn n T nh; - Trạ tạm m Công an T nh (08 bản giao mỗi bị cáo 01 bản); - TA-VKS-THADS TP. S; - CQCS T Côn n TP. S; - Các bị o; - Phòng h sơ n ệp vụ Công an T nh; - Phòng KTNV-THA.TA T nh; - Lưu: VT, HSV (Tr ). | TM. HỘI ĐỒNG T H TH M TH M H N – HỦ T A HI N T A ( ã ) Trần Tr ng Th nh |