vanban.org

Bản án 203/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguy n Thị Thanh N đối với anh Phạm Hoàng S Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguy n Thị Thanh N đ ợc ly hôn với anh Phạm Hoàng S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 203/2018/HNGĐ-ST
Ngày 23-10-2018
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Th

Các Hội thẩm nhân dân:

1 Ông Ngô Văn Mừng

2 Bà Phan Thị Nga

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Tấn Kiệt, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguy n Văn Lộc, Ki m sát viên

Ngày 23 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 502/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 174/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018 giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị Thanh N, sinh năm 1994 (Có mặt)

Địa chỉ: p T, x M, huyện C, tỉnh An Giang

Địa chỉ liên hệ: p T, x H, huyện C, tỉnh An Giang

- Bị đơn: Anh Phạm Hoàng S, sinh năm 1987 (Vắng mặt)

Địa chỉ: p T, x M, huyện C, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn chị Nguy n Thị Thanh N trình bày: Chị và anh Phạm Hoàng S tổ chức l c ới vào năm 2016, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, hôn nhân do mai mối và đ ợc cha, mẹ hai bên đồng ý Trong quá trình chung sống vợ chồng th ờng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do chồng ghen tuông vô cớ và không hợp tính tình nên th ờng c i nhau Đến tháng 01/2018 thì vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và không còn sống chung từ đó đến nay Từ khi không còn sống chung, không tới lui thăm nhau, cha mẹ hai bên không giàn xếp, hàn gắn Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu đ ợc ly hôn với anh Phạm Hoàng S Về quan hệ con chung: Không có Về quan hệ tài sản chung: Không có Về quan hệ nợ chung: Không có

Bị đơn anh Phạm Hoàng S đ ợc Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nh ng anh S vẫn vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận đ ợc ý kiến và hòa giải đ ợc

Tại phiên tòa chị N giữ nguyên yêu cầu khởi kiện

Đại diện viện ki m sát phát bi u quan đi m về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Th ký và việc chấp hành pháp luật của ng ời tham gia tố tụng Về ý kiến giải quyết: Về hôn nhân: Chị Nguy n Thị Thanh N và anh Phạm Hoàng S kết hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x Mỹ Hiệp, huyện Chợ Mới, là hôn nhân hợp pháp đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ Sau khi kết hôn, vợ chồng th ờng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, anh S ghen vô cớ, đánh chị N Đến tháng 01/2018, mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng và ly thân đến nay Nay nhận thấy tình cảm không còn, chị N yêu cầu xin ly hôn với anh S, anh S không có ý kiến phản hồi và không tạo điều kiện đ hàn gắn hạnh phúc vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nên việc chị N yêu cầu ly hôn với anh S là phù hợp Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Về con chung: Không có, nên không đề cập giải quyết Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến Về nợ chung: Không có, nên không đề cập giải quyết

Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xem xét quyết định

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1 Chị Nguy n Thị Thanh N yêu cầu ly hôn với anh Phạm Hoàng S, anh S có nơi c trú ấp T, x M, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

2 Anh Phạm Hoàng S đ đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đ tham gia phiên tòa nh ng vẫn vắng mặt Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh S là có căn cứ

3 Chị Nguy n Thị Thanh N yêu cầu ly hôn với anh Phạm Hoàng S Chị N và anh S có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai ng ời đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ Theo chị N trình bày trong quá trình chung sống vợ chồng th ờng hay phát sinh mâu thuẫn Nguyên nhân do chồng th ờng ghen tuông vô cớ, không hợp tính tình nên th ờng c i nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng nhiều và không còn sống chung từ tháng 01/2018 đến nay Trong quá trình giải quyết Tòa án đ tống đạt thông báo thụ lý về việc chị N yêu cầu ly hôn và triệu tập anh S tham gia các phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa nh ng anh S vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của chị N Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa chị N và anh S đ di n ra trong thời gian dài nguyên nhân chủ yếu do anh S th ờng ghen tuông vô cớ từ đó dẫn đến vợ chồng th ờng hay c i nhau làm cho tình cảm vợ chồng ngày trở nên mâu thuẫn nhiều hơn và không còn chung sống từ 01/2018 đến nay và trong thời gian này hai bên cũng không tạo điều kiện cho nhau đ hàn gắn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nếu chung sống với nhau cũng không hạnh phúc Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguy n Thị Thanh N là phù hợp theo quy định pháp luật

4 Về quan hệ con chung: Chị N xác định không có nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết

5 Về quan hệ tài sản chung: Chị N xác định không có nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết

6 Về quan hệ nợ chung: Chị N trình bày không có nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết

7 Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đ ơng sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

- Các Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguy n Thị Thanh N đối với anh Phạm Hoàng S

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguy n Thị Thanh N đ ợc ly hôn với anh Phạm Hoàng S.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về quan hệ con chung: Không có.

- Về quan hệ nợ chung: Không có Ghi nhận chị Nguy n Thị Thanh N trình bày không có nợ chung, nh ng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì chị Nguy n Thị Thanh N và anh Phạm Hoàng S vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với t cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300 000 (ba trăm nghìn) đồng chị Nguy n Thị Thanh N phải chịu, nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300 000 (ba trăm nghìn) đ nộp theo biên lai thu số 0019868 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 05 tháng 7 năm 2018 Chị N đ nộp đủ

Đ ơng sự có quyền kháng cáo trong thời hạn m ời lăm ngày, k từ ngày tuyên án Riêng đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án đ ợc giao hoặc đ ợc niêm yết

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự /

Cỡ chữ