- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "bồi thường thiệt hại"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 244 Bộ luật tố tụng d n sự
| T A ÁN NH N N H N CH MỚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T N N N Bản án số: 203/2018/DS-ST Ngày: 30/11/ 2018 V/v tranh chấp “Bồi thường thiệt hại về sức khỏe và Bồi thường thiệt hại về tài sản”. |
NH N ANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V T NAM
T A ÁN NH N N H N CH MỚ , T NH AN G ANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn nh Thư.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Phước Công.
2. Ông Trịnh Văn Bé.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn i t – Thư T a án nh n d n huy n Ch Mới, t nh n iang.
- Đại diện iện ki m sát nhân dân hu ện Ch M i t nh n iang tham gia phiên toà: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - iểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2018 t i trụ s T a án nh n d n huy n Ch Mới, t nh n iang xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 36/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp “Bồi thường thiệt hại về sức khỏe và Bồi thường thiệt hại về tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 225/2018/QĐXXST-DS, ngày 29 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Ngu ên đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1962 (Có mặt).
Bà Nguyễn Thị Hoài M, sinh năm 1968 (Có mặt).
Cùng cư tr : Số 598, t 13, ấp Q, x X, huy n C, t nh n iang.
2. Bị đơn: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1987 (Vắng mặt).
Cư tr : p P, x M, huy n C, t nh n iang.
3. Người có qu ền l i nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị Tuyết M1 (Vắng mặt).
Cư tr : Tô iến Th, phường 15, Quận 10, thành phố ồ Chí Minh.
NỘ
NG VỤ ÁN
Trong đơn h i i n, bản tự hai, biên bản h a giải và t i phiên t a, nguyên đơn ông Nguyễn Văn Th trình bày: Ngày 13/10/2017, v chồng ông trên đường đi hám b nh từ Ch Mới về đến hu vực ấp Tấn Phước, x Tấn Mỹ ngừng xe để mua đồ thì bị xe mô tô biển iểm soát 52U1-8288 do ông Đặng Văn T ch y ngư c chiều tông vào bên trái xe v chồng ông, v chồng ông té bị chấn thương, sau đó v chồng ông nhờ người địa phương ch đến b nh vi n hu vực Mỹ Luông cấp cứu, nhưng b nh vi n Mỹ Luông hông đủ điều i n để chữa trị nên cho số đi n tho i xe dịch vụ bên ngoài để chuyển v chồng ông đến b nh vi n Đa hoa trung t m n iang điều trị. Qua điều trị t i đ y ông ( Th) bị thương vùng đầu nhưng hông nghiêm trọng, mất ngón ch n thứ 4, g y ngón ch n thứ 3 và nứt xương bàn ch n. C n v ông (M) bị g y ngón ch n thứ 4, chấn thương vùng đầu nhưng hông nghiêm trọng. Ông ( Th) nhập vi n điều trị ngày 03/10/2017 đến ngày 13/10/2017 thì xuất vi n, v ông (M) nhập vi n 03/10/2017 đến ngày 06/10/2017 thì xuất vi n, nhưng có hẹn tái hám. Sau đó, ông ( Th) có đến b nh vi n Đa hoa trung T m n iang tái hám nhiều lần, đến ngày 13/11/2017 là lần tái hám cuối cùng t i b nh vi n Đa hoa trung t m n iang ết luận vết thương phức t p, nhiễm trùng bàn ch n trái, mẻ xương bàn ch n trái nên Bác sĩ có giới thi u ông đến b nh vi n Ch Rẫy để iểm tra, điều trị. Đến ngày 17/11/2017 ông ( Th) thuê xe dịch vụ đến b nh vi n Ch Rẫy để iểm tra, bị mẻ xương bàn và có cho toa thuốc để điều trị do hông có điều i n điều trị tiếp tục t i b nh vi n Ch Rẫy nên ông xin về b nh vi n Đa hoa trung t m n iang để điều trị. hi về ông hông nhập vi n t i b nh vi n Đa hoa trung t m n iang mà ông ( Th) ch đi tái hám nhiều lần và lấy thuốc uống theo bảo hiểm t i b nh vi n Đa hoa trung t m n iang. Từ hi tai n n xảy ra thì ông T hông đến gia đình ông để hỏi thăm hay hỗ tr tiền nằm vi n hay điều trị cho v chồng ông.
Nay ông yêu cầu ông Đặng Văn T có nghĩa vụ bồi thường số tiền thi t h i về sức hỏe, tài sản do ông Tấn g y ra cho v chồng, cụ thể:
- Phần của ông Th:
+ Tiền xe đi về 02 lần đi, lần về đến b nh vi n Đa hoa trung t m n iang và nhiều lần đi tái hám là 7.500.000đ;
+ Tiền thuốc t i B nh vi n Đa hoa trung t m n iang (từ 03.10.2017 đến 13.10.2017) là 1.319.993đ (có hóa đơn èm theo);
+ Tiền thuốc t i hu vực Mỹ Luông ngày 03.10.2017 là 34.000đ (có hóa đơn) ;
+ Tiền tái hám t i b nh vi n n iang, b nh vi n tim m ch là 197.731đ (có hóa đơn) ;
+ Tiền xe đi b nh vi n Ch Rẫy ngày 17.11.2017 là 7.000.000đ (có hóa đơn);
+ Tiền hám t i b nh vi n Ch Rẫy là 1.246.200đ (có hóa đơn);
+ Tiền mất thu nhập 100 ngày x 250.000 là 25.000.000đ (Bao gồm nằm vi n từ ngày 03.10.2017 đến ngày 13.10.2017 là 11 ngày. Sau đó, về nhà ngh vi c từ 14.10.2017 đến 13.01.2018 sức hỏe mới hồi phục l i là 89 ngày);
+ Tiền người nuôi b nh 200.000đ x 12 ngày là 2.400.000đ (gồm từ ngày ngày 03.10.2017 đến ngày 13.10.2017 là 11 ngày, sau đó 01 ngày Ch Rẫy);
+ Tiền sửa chữa xe là 1.950.000đ;
+ Tiền t n thất tinh thần là 10.000.000đ.
T ng cộng : 56.647.924đ.
- Phần của bà M :
+ Tiền thuốc t i b nh vi n Đa hoa n iang từ 03.10.2017 đến ngày 06.10.2017 là 278.521đ (có hóa đơn);
+ Tiền thuốc tái hám t i b nh vi n Đa hoa n iang là 182.769đ ;
+ Tiền mất thu nhập 60 ngày x 200.000đ = 12.000.000đ (từ ngày nằm vi n 03.10.2017 đến 06.10.2017, sau đó đến ngày 07.10.2017 đến ngày 07.12.2017 mới phục hồi đi làm);
+ Tiền người nuôi b nh 200.000đ x 03 ngày = 600.000đ (Từ ngày 03.10.2017 đến 06.10.2017) ;
+ Tiền t n thất tinh thần là 3.000.000đ.
T ng cộng : 16.061.290đ.
Trước đ y, ông Th yêu cầu ông T bồi thường chi phí t ng cộng 57.276.799 đ nay ông xác định ch yêu cầu bồi thường 56.647.924đ, ông Th r t yêu cầu số tiền 628.875đ.
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị oài M trình bày: Bà là v ông Nguyễn Văn Th, bà thống nhất theo lời trình bày của ông Th, tuy chi phí của bà t ng cộng 16.061.290 đồng nhưng do tính nhầm nên hi h i i n bà ch yêu cầu ông Tấn bồi thường số tiền 15.900.000đ. Do chi phí người nuôi b nh chồng bà ông ( Th) có yêu cầu nên t i phiên t a hôm nay bà xin r t đối với chi phí người nuôi b nh 600.000 đồng. Nay bà yêu cầu ông T có trách nhi m bồi thường cho bà số tiền 15.300.000đ
Bị đơn ông Đặng Văn T đ đư c T a án tống đ t thông báo thụ l vụ án, thông báo phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ, h a giải và đối chất nhưng ông T vắng mặt nên hông ghi nhận đư c iến và hông h a giải đư c.
Đ i di n Vi n iểm sát nh n d n huy n Ch Mới phát biểu iến về vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, ội đồng xét xử, vi c chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng ể từ hi thụ l vụ án cho đến trước thời điểm ội đồng xét xử nghị án là đ ng với quy định của pháp luật. Ý iến về vi c giải quyết vụ án: Theo ông Nguyễn Văn Th, bà Nguyễn Thị oài M (v ông Th) trình bày: Ngày 03/10/2017, ông Th điều hiển xe mô tô biển số 61E1 - 064.38 ch bà Mỹ từ hướng x Tấn Mỹ đến x Bình Phước Xu n. hi đến ấp Tấn Phước, x Tấn Mỹ thì bị ông Đặng Văn T điều hiển xe mô tô biển số 52U1 - 8288 ch y ngư c chiều, va ch m vào xe của ông Th. ậu quả: Ông Th, bà M bị chấn thương đư c đưa đến B nh vi n đa hoa trung t m n iang điều trị, đến ngày 06/10/2017 bà M Xuất vi n, ngày 13/10/2017 ông Th xuất vi n. Nay, ông Th yêu cầu ông T bồi thường 56.647.924 đồng và r t l i yêu cầu bồi thường 628.875 đồng; bà M yêu cầu ông T bồi thường 15.300.000 đồng và r t l i yêu cầu bồi thường ngày công lao động người nuôi b nh 600.000 đồng.
Phía ông T đư c T a án tri u tập h p l nhiều lần nhưng vắng mặt hông l do. Tuy nhiên, t i tờ cam đoan ngày 06/11/2017 của ông Đặng Văn T: Đồng h tr ông Th, bà M 17.000.000 đồng. Đến ngày 13/11/2017, sẽ trả đủ chi phí sửa chữa phương ti n; đồng Th toán các chi phí điều trị, tái hám sau.
Xét thấy, sau hi sự vi c xảy ra Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an huy n Ch Mới đ tiến hành các bi n pháp như: hám nghi m hi n trường, thu thập chứng cứ, ghi lời hai của các đương sự, xác minh làm rõ vụ án và đ ết luận “Tỷ lệ thương tật của ông Th là 13% bà M 02% chưa đủ định lư ng đ xử lý hình sự”. Đến ngày 03/01/2018, ông Th, bà M h i i n t i T a án nh n d n huy n Ch Mới yêu cầu ông T bồi thường thi t h i về sức hỏe và tài sản với t ng số tiền 72.547.924 đồng.
Thi t h i xảy ra đối với ông Th 13%, bà M 02% đư c xác định do ông Tấn điểu hiển xe mô tô biển số 52U1 - 8288 g y ra nên vi c ông Th, bà M h i i n yêu cầu bồi thường thi t h i về sức hỏe, tài sản là phù h p các Điều 589, 590 Bộ luật d n sự năm 2015.
- Đối với ông Th yêu cầu ông T bồi thường t ng cộng 56.647.924 đồng, trong đó:
+ Các hoản chi phí h p l đư c chấp nhận: Tiền thuốc 2.797.924 đồng, chi phí sửa xe 1.950.000 đồng, t ng cộng 4.747.924 đồng.
+ Tiền bồi thường t n thất về tinh thần: Ông Th yêu cầu 10.000.000 đồng. Xét tỷ l thương tật của ông Th 13% nên tương đương 13% x 69.500.000 đồng (50 x 1.390.000 đồng) = 9.035.000 đồng.
+ Tiền công lao động do mất thu nhập: Ông Th yêu cầu 100 ngày x 250.000 đồng/ngày là 25.000.000 đồng. Xét thấy, ông Th điều trị t i b nh vi n đa hoa trung t m n iang từ ngày 03/10/2017 đến ngày 13/10/2017, t ng cộng 11 ngày, sau đó tái hám 01 ngày t i b nh vi n đa hoa trung t m n iang và 01 ngày hám b nh t i b nh vi n Ch Rẫy, t ng cộng 13 ngày bị mất thu nhập. Tuy nhiên, ông Th bị mất ngón thứ 4, g y ngón thứ 3 và nứt xương bàn ch n, hả năng hồi phục rất l u nên có căn cứ chấp nhận thời gian mất thu nhập đối với ông Th là 100 ngày. T i biên bản xác minh ngày 26/7/2018 của T a án nh n d n huy n Ch Mới, ngày công lao động là 200.000 đồng/ngày x 100 ngày là 20.000.000 đồng.
+ Tiền công lao động người nuôi b nh: Ông Th yêu cầu 12 ngày x 200.000 đồng/ngày là 2.400.000 đồng là có căn cứ.
+ Tiền thuê xe dịch vụ 02 lư t (đi – về) t i b nh vi n đa hoa trung t m n iang và b nh vi n Ch Rẫy: Ông Th yêu cầu 14.500.000 đồng. Xét thấy, t i biên bản xác minh ngày 11/9/2018 của T a án nh n d n huy n Ch Mới, xác định giá thuê xe dịch vụ 07 chỗ từ Ch Mới đến b nh vi n đa hoa trung t m n iang là 700.000 đồng/lư t đi – về là 700.000 đồng x 02 lư t (cấp cứu và tái hám) là 1.400.000 đồng và giá thuê xe dịch vụ 07 chỗ từ Ch Mới đến b nh vi n Ch Rẫy là 2.000.000 đồng/lư t đi – về. Như vậy, t ng cộng chi phí thuê xe đư c chấp nhận là 3.400.000 đồng.
T ng cộng các hoản ông Th yêu cầu ông T bồi thường đư c chấp nhận là 39.582.924 đồng. Ông Th r t l i một phần yêu cầu h i i n đối với số tiền 628.875 đồng, vi c thay đ i yêu cầu h i i n của ông Th là phù h p hoản 2 Điều 71 Bộ luật tố tụng d n sự.
- Đối với bà M yêu cầu ông Tấn bồi thường t ng cộng 15.300.000 đồng, trong đó:
+ Các hoản chi phí h p l đư c chấp nhận: Tiền thuốc 300.000 đồng.
+ Tiền bồi thường t n thất về tinh thần: Bà M yêu cầu 3.000.000 đồng. Xét tỷ l thương tật của bà M 02% nên tương đương 02% x 69.500.000 đồng (50 x 1.390.000 đồng) = 1.390.000 đồng.
+ Tiền công lao động do mất thu nhập: Bà M yêu cầu 60 ngày x 200.000 đồng/ngày là 12.000.000 đồng. Xét thấy, bà M điều trị t i b nh vi n đa hoa trung t m n iang từ ngày 03/10/2017 đến ngày 06/10/2017, t ng cộng 04 ngày. Tuy nhiên, bà M bị g y ngón thứ 4 và chấn thương vùng đầu hả năng hồi phục rất l u nên có căn cứ chấp nhận thời gian mất thu nhập đối với bà M là 60 ngày. T i biên bản xác minh ngày 26/7/2018 của T a án nh n d n huy n Ch Mới, ngày công lao động là 200.000 đồng/ngày x 60 ngày là 12.000.000 đồng.
T ng cộng các hoản bà M yêu cầu ông Tấn bồi thường đư c chấp nhận là 13.690.000 đồng. Vi c, bà M r t l i một phần yêu cầu h i i n đối với số tiền 600.000 đồng, vi c thay đ i yêu cầu h i i n của bà M là phù h p hoản 2 Điều 71 Bộ luật tố tụng d n sự.
Đối với bà Bùi Thị Tuyết M1 là chủ s hữu xe mô tô 52U1 – 8288 (nguồn nguy hiểm cao độ), do ông Th, bà M hông yêu cầu trách nhi m liên đới nên hông đề cập giải quyết.
Từ những ph n tích nêu trên, đề nghị ội đồng xét xử căn cứ Điều 590, 601 Bộ luật d n sự năm 2015, xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN
Sau hi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra t i phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận t i phiên t a, ội đồng xét xử nhận định:
1 Nguyên đơn h i i n bị đơn ông Đặng Văn T, ông T có nơi cư tr t i ấp P, x M, huy n C, t nh n iang nên T a án nh n d n huy n Ch Mới thụ l giải quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định t i Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015.
2 Bị đơn ông Đặng Văn T đ đư c T a án tri u tập lần thứ hai để tham gia phiên t a nhưng ông T vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015, ội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T là có căn cứ.
3 T i phiên T a hôm nay, ông Th r t một phần yêu cầu h i i n đối với số tiền 628.875đ, ch yêu cầu ông T bồi thường số tiền 56.647.924đ. Bà M r t yêu cầu h i i n đối với số tiền 600.000đ, ch yêu cầu ông T bồi thường số tiền 15.300.000đ. Xét thấy, vi c r t một phần yêu cầu h i i n của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguy n. Căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng d n sự 2015, ội đồng xét xử đình ch một phần yêu cầu h i i n của nguyên đơn.
4 Xét lời trình bày và yêu cầu của các đương sự, ội đồng xét xử thấy rằng: Vào ngày 13/10/2017, v chồng ông Th, bà M trên đường đi hám b nh từ Ch Mới về đến hu vực ấp Tấn Phước, x Tấn Mỹ ngừng xe để mua đồ thì bị xe mô tô biển iểm soát 52U1-8288 do ông Đặng Văn T ch y ngư c chiều tông vào bên trái xe v chồng ông Th, bà M, hậu quả v chồng ông Th, bà M té bị chấn thương đư c đưa đến B nh vi n đa hoa trung t m n iang điều trị, đến ngày 06/10/2017 bà M Xuất vi n, ngày 13/10/2017 ông Th xuất vi n. Vấn đề này đ đư c ông T thừa nhận t i cơ quan điều tra. Căn cứ Điều 92 Bộ luật tố tụng d n sự 2015 xác định vi c ông Tấn g y thương tích cho ông Th, bà Mỹ là có thật. Do đó, ông T phải có trách nhi m bồi thường thi t h i cho ông Th, bà M theo Điều 584 Bộ luật d n sự 2015 là phù h p.
5 Xác định thi t h i để bồi thường hi sức hỏe bị x m ph m là những chi phí nguyên đơn yêu cầu bồi thường. ội đồng xét xử nhận thấy: Phần của ông Th yêu cầu bồi thường chi phí gồm: Tiền thuốc t i b nh vi n Đa hoa trung t m n iang (từ 03.10.2017 đến 13.10.2017) là 1.319.993đ (có hóa đơn èm theo); Tiền thuốc t i hu vực Mỹ Luông ngày 03.10.2017 là 34.000đ (có hóa đơn); Tiền tái hám t i b nh vi n n iang, b nh vi n tim m ch là 197.731đ (có hóa đơn). Đ y là những chi phí h p l cho vi c cứu chữa, các chi phí trên có hóa đơn chứng từ h p l . Do đó, căn cứ Điều 590 Bộ luật d n sự 2015, ội đồng xét xử chấp nhận những chi phí này là phù h p;
Đối với tiền xe đi về 02 lần đi, lần về đến b nh vi n Đa hoa trung t m n iang và nhiều lần đi tái hám là 7.500.000đ. T i phiên t a hôm nay, ông Th xác định ông thuê xe dịch vụ 7 chỗ ch v chồng ông đi cấp cứu, ch v chồng ông về hi xuất vi n và đi nhiều lần tái hám ông hông xác định cụ thể là mấy lần và mỗi chuyến xe là bao nhiêu tiền, ông ch biết hi Th toán tiền xe là 7.500.000đ (có hóa đơn thanh toán). Xét thấy, tiền thuê phương ti n đưa người bị thi t h i đi cấp cứu t i cơ s y tế là cần thiết, tuy nhiên chi phí mà ông Th yêu cầu hông là chi phí h p l và hông phù h p với thực tế. T i biên bản xác minh ngày 11/9/2018 của T a án nh n d n huy n Ch Mới, xác định giá thuê xe dịch vụ 07 chỗ từ Ch Mới đến b nh vi n đa hoa trung t m n iang là 700.000 đồng/lư t đi – về và ch chấp nhận chi phí thuê xe của ông Th là 700.000đồng x 02 = 1.400.000đ;
Đối với tiền sửa chữa xe là 1.950.000đ, xét đ y là chi phí đư c quy định t i Điều 589 Bộ luật d n sự 2015 và chi phí mà ông Th yêu cầu có hóa đơn phù h p nên đư c chấp nhận;
Đối với tiền xe đi b nh vi n Ch Rẫy ngày 17.11.2017 là 7.000.000đ (có hóa đơn); Tiền hám t i b nh vi n Ch Rẫy là 1.246.200đ (có hóa đơn). Xét thấy, t i phiên t a hôm nay ông Th xác định sau hi điều trị ông bị nứt xương bàn ch n, vết thương bàn ch n hông lành, do đó Bác sĩ có ch định ông đi hám t i b nh vi n Ch Rẫy, nên các hoản yêu cầu này là phù h p. Tuy nhiên, đối với chi phí tiền thuê xe đi b nh vi n Ch Rẫy, ội đồng xét xử xét thấy, qua xác minh giá thuê xe dịch vụ 07 chỗ từ Ch Mới đến b nh vi n Ch Rẫy là 2.000.000 đồng/lư t đi – về nên có cơ s để chấp nhận chi phí thuê xe là 2.000.000 đồng.
Đối với tiền mất thu nhập 100 ngày x 250.000 là 25.000.000đ (bao gồm nằm vi n từ ngày 03.10.2017 đến ngày 13.10.2017 là 11 ngày. Sau đó, về nhà ngh vi c từ 14.10.2017 đến 13.01.2018 sức hỏe mới hồi phục l i là 89 ngày). Xét thấy, đối với thời gian mất thu nhập từ ngày nằm vi n 03.10.2017 đến ngày 13.10.2017 là 11 ngày, đ y là hoản thời gian ông Th bị điều trị nên thu nhập thực tế bị mất là h p l . Đối với tiền mất thu nhập sau hi điều trị về từ 14.10.2017 đến 13.01.2018 sức hỏe mới hồi phục l i là 89 ngày, ội đồng xét xử xét thấy, sau hi bị tai n n ông Th bị mất ngón ch n thứ 4, g y ngón ch n thứ 3 và nứt xương bàn ch n, tỷ l thương tật của ông Th là 13%, do đó sau hi xuất vi n ông Th hông thể đi làm ngay đư c mà phải có thời gian ngh ngơi để phục hồi sức hỏe, do đó yêu cầu của ông Th về tiền mất thu nhập từ sau hi xuất vi n đến hi sức hỏe đư c hồi phục là h p l . Tuy nhiên, qua xác M1 t i địa phương, ngày công lao động là 200.000 đồng/ngày x 100 ngày = 20.000.000 đồng.
Đối với tiền người nuôi b nh 200.000đ x 12 ngày là 2.400.000đ (gồm từ ngày 03.10.2017 đến ngày 13.10.2017 là 11 ngày, sau đó 01 ngày Ch Rẫy). Như đ ph n tích, chi phí này là phù h p nên đư c chấp nhận.
Đối với tiền bồi thường t n thất về tinh thần: Ông Th yêu cầu 10.000.000 đồng. Xét tỷ l thương tật của ông Th 13% nên tương đương 13% x 69.500.000 đồng (50 x 1.390.000 đồng) = 9.035.000 đồng.
Như vậy, đối với ông Th chi phí đư c xem xét bồi thường do sức hỏe và tài sản bị x m ph m t ng cộng là: 39.582.924đ.
* Phần của bà Mỹ
Như đ ph n tích, ội đồng xét xử có cơ s chấp nhận các chi phí h p l theo quy định pháp luật gồm: Tiền thuốc t i b nh vi n Đa hoa n iang từ 03.10.2017 đến ngày 06.10.2017 là 278.521đ (có hóa đơn); Tiền thuốc tái hám t i b nh vi n Đa hoa n iang là 182.769đ. Tuy nhiên, bà M ch yêu cầu chi phí tiền thuốc 300.000 đồng, xét đ y là quyền tự định đo t của đương sự nên đư c chấp nhận;
Đối với tiền mất thu nhập 60 ngày x 200.000đ = 12.000.000đ (từ ngày nằm vi n 03.10.2017 đến 06.10.2017, sau đó đến ngày 07.10.2017 đến ngày 07.12.2017 mới phục hồi đi làm); ội đồng xét xử xét thấy, sau hi bị tai n n bà M bị g y ngón ch n thứ 4, chấn thương vùng đầu, tỷ l thương tật 02% nên cần phải có thời gian ngh ngơi để sức hỏe phục hồi. Do đó, chi phí trên h p l có cơ s chấp nhận.
Đối với tiền bồi thường t n thất về tinh thần: Bà M yêu cầu 3.000.000 đồng. Xét tỷ l thương tật của bà M 02% nên tương đương 02% x 69.500.000 đồng (50 x 1.390.000 đồng) = 1.390.000 đồng.
Như vậy, đối với bà M chi phí đư c xem xét bồi thường do sức hỏe bị x m ph m t ng cộng là: 13.690.000đ.
6 Trong quá trình làm vi c, T a án đ tri u tập ông T nhiều lần để tham gia các phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ, h a giải, đối chất và tham gia xét xử nhưng ông T vắng mặt nên T a án hông ghi nhận đư c lời hai của ông T. Tuy nhiên, qua tài li u chứng cứ thể hi n nguyên nh n xảy ra tai n n do ông T điều hiển xe trong tình tr ng có rư u, va ch m với xe mô tô do ông Th điều hiển có ch v là bà M, hậu quả làm ông Th, bà M bị chấn thương, vấn đề này đ đư c ông T thừa nhận lỗi và hứa hắc phục. Do đó, trong vụ án này phần lỗi hoàn toàn thuộc về ông T nên ông T phải có trách nhi m bồi thường toàn bộ thi t h i cho ông Th, bà M là phù h p theo quy định t i Điều 585 Bộ luật d n sự 2015.
7 Từ những ph n tích trên, có cơ s chấp nhận một phần yêu cầu h i i n của ông Th, bà M, buộc ông T phải có trách nhi m bồi thường cho ông Th số tiền 39.582.924đ và bồi thường cho bà Mỹ số tiền 13.690.000đ.
8 Đối với người có quyền l i và nghĩa vụ liên quan, bà Bùi Thị Tuyết M1. Qua tra cứu của Cơ quan cảnh sát điều tra công an t nh n iang, xe mô tô biển iểm soát 52U1-8288 do ông Đặng Văn T điều hiển g y tai n n mang tên Bùi Thị Tuyết M1, cư tr t i Tô iến Thành, phường 15, Quận 10, thành phố ồ Chí Minh. T a án đ tiến hành ủy thác thu thập chứng cứ cho T a án nh n d n quận 10 để tống đ t thông báo thụ l và đồng thời xác minh nơi cư tr của bà Tuyết M1. Tuy nhiên, ết quả ủy thác xác định t i địa ch Tô iến Thành, phường 15, Quận 10, thành phố ồ Chí M1 hông có đương sự tên Bùi Thị Tuyết M1 nên hông ghi nhận đư c iến của bà Tuyết M1, phía bị đơn ông T cũng hông có iến về xe mô tô biển iểm soát 52U1-8288 do ông điều hiển. Xét thấy, ông T là người điều hiển xe mô tô biển iểm soát 52U1-8288 và trực tiếp g y tai n n cho ông Th, bà M, phía ông Th, bà M ch yêu cầu ông Tấn phải có trách nhi m bồi thường cho ông bà nên ội đồng xét xử hông xem xét trách nhi m của bà Tuyết M1 là phù h p.
9 Về án phí d n sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn đư c chấp nhận nên ông Đặng Văn T phải chịu án phí d n sự sơ thẩm theo quy định Điều 147 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
ì các lẽ trên
Q ẾT ĐỊNH:
Áp dụng: - Các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 244 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự 2015;
- Các Điều 357, Điều 468, Điều 584, Điều 585, Điều 589, Điều 590 Bộ luật d n sự 2015.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu h i i n của ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị oài M.
Buộc ông Đặng Văn T có trách nhi m bồi thường thi t h i cho ông Nguyễn Văn Th số tiền 39.582.924đ (Ba mươi chín tri u, năm trăm tám mươi hai nghìn, chín trăm hai mươi bốn đồng) và bồi thường cho bà Nguyễn Thị oài M số tiền 13.690.000đ (Mười ba tri u, sáu trăm chín mươi nghìn đồng).
Đình ch một phần yêu cầu h i i n của ông Nguyễn Văn Th đối với số tiền 628.875đ (Sáu trăm hai mươi tám nghìn, tám trăm bảy mươi lăm đồng).
Đình ch một phần yêu cầu h i i n của bà Nguyễn Thị oài M đối với số tiền 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng).
- Án phí d n sự sơ thẩm: 2.663.646đ ( ai tri u, sáu trăm sáu mươi ba nghìn, sáu trăm bốn mươi sáu đồng) ông Đặng Văn T phải chịu.
oàn l i cho ông Nguyễn Văn Th và bà Nguyễn Thị oài M số tiền t m ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0019141 ngày 19/01/2018 của Chi cục thi hành án d n sự huy n Ch Mới, t nh n iang.
ể từ ngày bản án, quyết định có hi u lực pháp luật (đối với các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến hi thi hành án xong, tất cả các hoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền l i của số tiền c n phải thi hành án theo mức l i suất quy định t i hoản 2 Điều 468 Bộ luật d n sự 2015.
Các đương sự đư c quyền háng cáo trong h n 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự vắng mặt đư c quyền háng cáo trong h n 15 ngày ể từ ngày nhận đư c tống đ t h p l bản án.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; Thời hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án d n sự./.
| Nơi nhận: -T ND t nh n iang; -V SND huy n Ch Mới; -Chi cục T DS huy n Ch Mới; -Các đương sự; -Lưu. | TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PH ÊN TOÀ Nguyễn Anh Thư |