vanban.org

Bản án 203/2018/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 04/09/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 04/09/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

hông ch p nhận yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Văn và chị Phan Thị Ng c H.

Giữ nguyên quyết ịnh của bản án d n sự sơ thẩm. Ch p nhận yêu cầu của ông Lê Phước H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? hông ch p nhận yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Văn và chị Phan Thị Ng c H.
  • Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
T A N NH N D N
TỈNH ĐỒNG TH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 203/2018/DS-PT
Ngày: 04-9-2018
V/v tranh ch p h p ng
d n sự vay t i sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN D N TỈNH ĐỒNG TH P

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ng c Vạng

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn T n Tặng

Ông Sỹ Danh Đạt

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Quốc - Thư ký Tòa án nhân d n t nh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Bùi Văn Thân - i m sát viên.

Trong các ngày 27/8/2018 và 04/9/2018 tại tr s Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số 224/2017/TLPT-DS ngày 31 tháng 10 năm 2017 về việc tranh ch p h p ng d n sự vay t i sản.

Do Bản án d n sự sơ thẩm số: 45/2017/DS-ST ngày 07/9/2017 của Tòa án nh n d n huyện V bị kháng cáo.

Theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử phúc thẩm số: 198/2018/QĐ-PT ngày 16 tháng 7 năm 2018, giữa các ương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lê Phước H, sinh năm 1952, ịa ch : p L, xã T, huyện V, th nh phố C (có mặt).

2. Bị đơn:

2.1. Anh Nguyễn Văn , sinh năm 1969

2.2. Chị Phan Thị Ng c H, sinh năm 1971

Cùng ịa ch : p A, xã Đ, huyện V, t nh Đ ng Tháp.

Đại diện theo ủy quyền của anh K, chị H: Anh Nguyễn Tu n A, sinh năm 1987; ịa ch : khóm B, thị tr n V, huyện V, t nh Đ ng Tháp (theo văn bản ủy quyền ng y 27/7/2018 và ngày 03/8/2018), (có mặt).

Người bảo vệ quyền và lợi hợp pháp của anh K, chị H: Luật sư Nguyễn Văn H – Chi nhánh Văn phòng Luật sư - Thuộc o n Luật sư t nh Đ ng Tháp (vắng mặt).

3. Người kháng cáo: Anh Nguyễn Văn , chị Phan Thị Ng c H l bị ơn trong v án.

NỘI DUNG VỤ N:

Đại diện nguyên ơn ông Lê Phước H l anh Nguyễn Văn T trình bày: V o năm 2008, ông Lê Phước H có cho Nguyễn Văn v Phan Thị Ng c H vay 100.000.000 v 30 ch v ng 24 kara, v ng 9999, lãi su t 3%/tháng, thời hạn vay không có thỏa thuận. Việc vay không có l m biên nhận, không thế ch p t i sản. Quá trình vay ông v b H trả cho ông H số tiền vốn 42.000.000 , lãi không trả. Ng y 17/10/2016 l thì ông v b H l m cam kết với ông H mỗi tháng trả 8.000.000 cho ến hết số tiền trên, nhưng ến nay ông K và bà H không thực hiện việc trả n . Nay ông H yêu cầu Nguyễn Văn v Phan Thị Ng c H ho n trả cho ông Lê Phước H số tiền vay vốn 52.000.000 v 30 ch v ng 24kara, v ng 9999, lãi không yêu cầu.

Bị ơn Nguyễn Văn , Phan Thị Ng c H v người ại diện theo ủy quyền của ông v b H l Dương Ho ng V không có văn bản trình b y ý kiến của mình về việc Lê Phước H kh i kiện yêu cầu Nguyễn Văn v Phan Thị Ng c H ho n trả số tiền vay vốn 52.000.000 v 30 ch v ng 24kara, v ng 9999 v vắng mặt không có lý do trong các phiên h p tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải v xét xử.

Bản án d n sự sơ thẩm của Tòa án nh n d n huyện V ã quyết ịnh:

Ch p nhận yêu cầu của Lê Phước H.

Buộc Nguyễn Văn v Phan Thị Ng c H ho n trả cho Lê Phước H số tiền l 158.770.000 (Một trăm năm mươi tám triệu bảy trăm bảy ch c ng n ng).

Đối với số tiền ho n trả khi có ơn yêu cầu thi h nh án của ông H m ông , b H chậm thi h nh án, thì ông , b H còn phải trả theo mức lãi cơ bản do Ng n h ng nh nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời i m thanh toán cho ến khi hành xong.

Về án phí:

Nguyễn Văn v Phan Thị Ng c H phải chịu l 7.938.500 (Bảy triệu chín trăm ba mươi tám ng n năm trăm ng) tiền án phí d n sự sơ thẩm.

Lê Phước H không phải chịu án phí d n sự sơ thẩm, ông H ư c nhận lại số tiền 5.400.000 (Năm triệu bốn trăm ng n ng) tiền tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai thu số 10458, ng y 24/5/2017 của Chi c c thi h nh án d n sự huyện V, Đ ng Tháp.

Ngo i ra bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền v thời hạn kháng cáo của các ương sự, quyền v ngh a v của người ư c thi h nh án, người phải thi h nh án, thời hiệu thi h nh án theo quy ịnh của pháp luật.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ng y 21/9/2017 bị ơn anh Nguyễn Văn , chị Phan Thị Ng c H kháng cáo một phần Bản án số 45/2017/DS-ST ngày 07/9/2017 của Tòa án nh n d n huyện V.

- Tại phiên tòa phúc thẩm:

+ Nguyên ơn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện, các ương sự không thỏa thuận ư c với nhau về nội dung giải quyết của v án. Ông H cung c p văn bản tường trình về cuộc iện thoại giữa anh Lê Phước T (con ông H) với v ch ng anh K ư c ghi m lại chứng minh cho yêu cầu của ông ối với v ch ng anh .

+ Bị ơn: hông có cung c p chứng cứ.

- Đại diện Viện ki m sát nh n d n t nh Đ ng Tháp phát bi u ý kiến về giải quyết v án:

+ Về tố t ng: Thẩm phán chủ t a phiên tòa cũng như Hội ng xét xử, Thư ký v các ương sự ều ch p h nh úng quy ịnh của Bộ luật tố t ng d n sự.

+ Về nội dung: Xét th y, yêu cầu của ông H là có cơ s ch p nhận, vì ông H ưa ra ư c chứng cứ l biên nhận cam kết trả n ng y 17/02/2016 ( l) có chữ ký của anh , chị H và nh n chứng l anh Lê Phước T. Trong khi anh K, chị H ư c Tòa án tống ạt các văn bản tố t ng ầy ủ nhưng không có văn bản ý kiến của mình phản bác yêu cầu của nguyên ơn v tại phiên tòa phúc thẩm ại diện theo ủy quyền của anh , chị H l anh Nguyễn Tu n A không ưa ra ư c chứng cứ cho yêu cầu của bị ơn. Do ó, ề nghị Hội ng xét xử không ch p nhận kháng cáo của anh , chị H, giữ nguyên Bản án số 45/2017/DS-ST ng y 07/9/2017 của Tòa án nh n d n huyện V.

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong h sơ v án ã ư c thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh t ng tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:

[1] Các ương sự Nguyễn Văn , Phan Thị Ng c H có văn bản ủy quyền cho anh Nguyễn Tu n A tham gia phiên tòa xét xử phúc thẩm là phù h p pháp luật nên ch p nhận, vì vậy việc xét xử l úng quy ịnh của pháp luật.

[2] Anh , chị H (v ch ng) kháng cáo không ng ý trả n cho ông Lê Phước H như án sơ thẩm tuyên l không có cơ s . B i vì:

Theo ơn kháng cáo của v ch ng anh trình b y, gia ình anh bị e d a buộc phải l m biên nhận có sự chứng kiến của những người l n cận, chính quyền ịa phương. Tại phiên tòa phúc thẩm ng y 19/01/2018 anh H l người ại diện theo ủy quyền của v ch ng anh cho rằng chữ ký tại biên nhận ng y 17/02/2016 l mang tên anh , chị H l không phải do v ch ng của anh ký tên, nên yêu cầu giám ịnh chữ ký, ng thời tiếng nói do con của ông H ghi m thì v ch ng anh chị cũng không thừa nhận tiếng nói l của anh chị, nên yêu cầu trưng cầu giám ịnh chữ ký v tiếng nói. Hội ng xét xử tạm ngưng phiên tòa l m thủ t c giám ịnh chữ ký v tiếng nói theo yêu cầu của ương sự, nhưng v ch ng anh K không có mặt theo gi y triệu tập của Tòa án T nh l m thủ t c giám ịnh v tạm ứng chi phí giám ịnh nên tạm ình ch . Tòa án tiếp t c ưa v án ra giải quyết, tại phiên tòa phúc thẩm ng y 27/8/2018 anh Tu n A ại diện theo ủy quyền của v ch ng anh K cam kết ến ng y 04/9/2018 sẽ nộp tạm ứng chi phí giám ịnh v cung c p mẫu chữ ký tiến h nh giám ịnh, nếu không thực hiện thì ề nghị tiếp t c xét xử vì không còn yêu cầu giám ịnh, nhưng anh , chị H vẫn không thực hiện úng yêu cầu.

[3] Ông H yêu cầu v ch ng anh K trả số tiền n v cung c p biên nhận ngày 17/10/2016 l chứng minh cho việc òi n , tại phiên tòa sơ thẩm người ại diện theo ủy quyền của v ch ng anh vắng mặt, nhưng ơn kháng cáo thì anh K thừa nhận biên nhận do anh viết v v ch ng cùng ký tên, tuy nhiên việc l m biên nhận n y l bị phía ông H ép buộc. Tại phiên tòa phúc thẩm, anh Tu n A khẳng ịnh việc l m biên nhận không có nh n chứng, vì không có người chứng kiến khi viết biên nhận, không người n o biết ư c sự việc vay n n y k cả chính quyền ịa phương cũng không biết v cũng không có cung c p bổ sung chứng cứ n o khác. Do ó, v ch ng anh K phải có trách nhiệm trả n l có cơ s .

[4] Đối với số tiền, v ng vay: Ông H trình b y, ơn kh i kiện v gi y cam kết trả n có khác nhau về số tiền vay l do trước y ông cho mư n 150.000.000 v 03 lư ng v ng 24k, nhưng tin tư ng nhau nên không có làm biên nhận, ến khi không trả n nên mới yêu cầu viết biên nhận m c ích là cam kết trả n , nhưng anh g y khó khăn cho ông, c th l ghi số tiền n 100.000.000 v 03 lư ng v ng (giá 18.000.000 /lư ng), tuy nhiên anh vẫn thừa nhận số tiền v v ng ư c quy ổi th nh tiền tổng cộng l 200.000.000 tương ứng với số tiền vay 150.000.000 v 03 lư ng v ng 24k, nên ông mới ch p nhận. Quá trình giải quyết v án v ch ng anh K vẫn thừa nhận số tiền n 200.000.000 , nhưng ã trả xong ( ơn kháng cáo), tại phiên tòa phúc thẩm anh Tu n A không biết rõ việc n của v ch ng anh .

[5] Tòa án c p sơ thẩm xác ịnh số tiền vay 100.000.000 v 03 lư ng vàng 24k, quá trình thực hiện h p ng ã trả 42.000.000 còn n lại 52.000.000 , ối với 03 lư ng v ng quy ổi tại thời i m xét xử th nh tiền l 106.770.000 (v ng 3.559.000 /ch ), buộc v ch ng anh trả tổng cộng 158.770.000 , ông H ng ý quyết ịnh của bản án sơ thẩm l có l i cho bị ơn, do ó yêu cầu kháng cáo của v ch ng anh l không có cơ s nên không ch p nhận, giữ nguyên bản quyết ịnh của án sơ thẩm.

[6] Đại diện Viện ki m sát T nh ý kiến: Đề nghị không ch p nhận yêu cầu kháng cáo của anh , chị H, giữ nguyên quyết ịnh của án sơ thẩm. Đề nghị của Viện ki m sát l có cơ sơ nên ch p nhận.

Án phí: Kháng cáo của anh , chị H không ư c ch p nhận nên phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩm 300.000 .

Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 463, Điều 468 của Bộ luật d n sự; khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.

1. hông ch p nhận yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Văn và chị Phan Thị Ng c H.

Giữ nguyên quyết ịnh của bản án d n sự sơ thẩm.

2. Ch p nhận yêu cầu của ông Lê Phước H.

Buộc anh Nguyễn Văn và chị Phan Thị Ng c H trả cho ông Lê Phước H số tiền 158.770.000 .

3. Về án phí:

Anh Nguyễn Văn và chị Phan Thị Ng c H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm l 7.938.500 .

Anh Nguyễn Văn và chị Phan Thị Ng c H phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩm l 300.000 theo biên lai thu số 16653 ng y 25/9/2017 của Chi c c Thi h nh án d n sự huyện V.

Ông Lê Phước H không phải chịu án phí d n sự sơ thẩm, ông H ư c nhận lại số tiền 5.400.000 (Năm triệu bốn trăm ng n ng) tiền tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai thu số 10458, ng y 24/5/2017 của Chi c c thi h nh án d n sự huyện V.

từ khi có ơn yêu cầu thi h nh án của người ư c thi h nh án m người phải thi h nh án chưa thi h nh xong số tiền trên, thì h ng tháng người phải thi h nh án còn phải chịu lãi theo mức lãi su t bằng 50% mức lãi su t quy ịnh tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi h nh án ến khi thi h nh xong.

4. Các quyết ịnh khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật k từ ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Trong trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi h nh theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi h nh án d n sự thì người ư c thi h nh án d n sự, người phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật Thi h nh án d n sự; thời hiệu thi h nh án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi h nh án d n sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ng y tuyên án./.

Cỡ chữ