- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? hông ch p nhận yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Văn và chị Phan Thị Ng c H.
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| T A N NH N D N TỈNH ĐỒNG TH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 203/2018/DS-PT Ngày: 04-9-2018 V/v tranh ch p h p ng d n sự vay t i sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN D N TỈNH ĐỒNG TH P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ng c Vạng
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn T n Tặng
Ông Sỹ Danh Đạt
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Quốc - Thư ký Tòa án nhân d n t nh Đ ng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Bùi Văn Thân - i m sát viên.
Trong các ngày 27/8/2018 và 04/9/2018 tại tr s Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số 224/2017/TLPT-DS ngày 31 tháng 10 năm 2017 về việc tranh ch p h p ng d n sự vay t i sản.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số: 45/2017/DS-ST ngày 07/9/2017 của Tòa án nh n d n huyện V bị kháng cáo.
Theo Quyết ịnh ưa v án ra xét xử phúc thẩm số: 198/2018/QĐ-PT ngày 16 tháng 7 năm 2018, giữa các ương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Phước H, sinh năm 1952, ịa ch : p L, xã T, huyện V, th nh phố C (có mặt).
2. Bị đơn:
2.1. Anh Nguyễn Văn , sinh năm 1969
2.2. Chị Phan Thị Ng c H, sinh năm 1971
Cùng ịa ch : p A, xã Đ, huyện V, t nh Đ ng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của anh K, chị H: Anh Nguyễn Tu n A, sinh năm 1987; ịa ch : khóm B, thị tr n V, huyện V, t nh Đ ng Tháp (theo văn bản ủy quyền ng y 27/7/2018 và ngày 03/8/2018), (có mặt).
Người bảo vệ quyền và lợi hợp pháp của anh K, chị H: Luật sư Nguyễn Văn H – Chi nhánh Văn phòng Luật sư - Thuộc o n Luật sư t nh Đ ng Tháp (vắng mặt).
3. Người kháng cáo: Anh Nguyễn Văn , chị Phan Thị Ng c H l bị ơn trong v án.
NỘI DUNG VỤ N:
Đại diện nguyên ơn ông Lê Phước H l anh Nguyễn Văn T trình bày: V o năm 2008, ông Lê Phước H có cho Nguyễn Văn v Phan Thị Ng c H vay 100.000.000 v 30 ch v ng 24 kara, v ng 9999, lãi su t 3%/tháng, thời hạn vay không có thỏa thuận. Việc vay không có l m biên nhận, không thế ch p t i sản. Quá trình vay ông v b H trả cho ông H số tiền vốn 42.000.000 , lãi không trả. Ng y 17/10/2016 l thì ông v b H l m cam kết với ông H mỗi tháng trả 8.000.000 cho ến hết số tiền trên, nhưng ến nay ông K và bà H không thực hiện việc trả n . Nay ông H yêu cầu Nguyễn Văn v Phan Thị Ng c H ho n trả cho ông Lê Phước H số tiền vay vốn 52.000.000 v 30 ch v ng 24kara, v ng 9999, lãi không yêu cầu.
Bị ơn Nguyễn Văn , Phan Thị Ng c H v người ại diện theo ủy quyền của ông v b H l Dương Ho ng V không có văn bản trình b y ý kiến của mình về việc Lê Phước H kh i kiện yêu cầu Nguyễn Văn v Phan Thị Ng c H ho n trả số tiền vay vốn 52.000.000 v 30 ch v ng 24kara, v ng 9999 v vắng mặt không có lý do trong các phiên h p tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải v xét xử.
Bản án d n sự sơ thẩm của Tòa án nh n d n huyện V ã quyết ịnh:
Ch p nhận yêu cầu của Lê Phước H.
Buộc Nguyễn Văn v Phan Thị Ng c H ho n trả cho Lê Phước H số tiền l 158.770.000 (Một trăm năm mươi tám triệu bảy trăm bảy ch c ng n ng).
Đối với số tiền ho n trả khi có ơn yêu cầu thi h nh án của ông H m ông , b H chậm thi h nh án, thì ông , b H còn phải trả theo mức lãi cơ bản do Ng n h ng nh nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời i m thanh toán cho ến khi hành xong.
Về án phí:
Nguyễn Văn v Phan Thị Ng c H phải chịu l 7.938.500 (Bảy triệu chín trăm ba mươi tám ng n năm trăm ng) tiền án phí d n sự sơ thẩm.
Lê Phước H không phải chịu án phí d n sự sơ thẩm, ông H ư c nhận lại số tiền 5.400.000 (Năm triệu bốn trăm ng n ng) tiền tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai thu số 10458, ng y 24/5/2017 của Chi c c thi h nh án d n sự huyện V, Đ ng Tháp.
Ngo i ra bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền v thời hạn kháng cáo của các ương sự, quyền v ngh a v của người ư c thi h nh án, người phải thi h nh án, thời hiệu thi h nh án theo quy ịnh của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ng y 21/9/2017 bị ơn anh Nguyễn Văn , chị Phan Thị Ng c H kháng cáo một phần Bản án số 45/2017/DS-ST ngày 07/9/2017 của Tòa án nh n d n huyện V.
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
+ Nguyên ơn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện, các ương sự không thỏa thuận ư c với nhau về nội dung giải quyết của v án. Ông H cung c p văn bản tường trình về cuộc iện thoại giữa anh Lê Phước T (con ông H) với v ch ng anh K ư c ghi m lại chứng minh cho yêu cầu của ông ối với v ch ng anh .
+ Bị ơn: hông có cung c p chứng cứ.
- Đại diện Viện ki m sát nh n d n t nh Đ ng Tháp phát bi u ý kiến về giải quyết v án:
+ Về tố t ng: Thẩm phán chủ t a phiên tòa cũng như Hội ng xét xử, Thư ký v các ương sự ều ch p h nh úng quy ịnh của Bộ luật tố t ng d n sự.
+ Về nội dung: Xét th y, yêu cầu của ông H là có cơ s ch p nhận, vì ông H ưa ra ư c chứng cứ l biên nhận cam kết trả n ng y 17/02/2016 ( l) có chữ ký của anh , chị H và nh n chứng l anh Lê Phước T. Trong khi anh K, chị H ư c Tòa án tống ạt các văn bản tố t ng ầy ủ nhưng không có văn bản ý kiến của mình phản bác yêu cầu của nguyên ơn v tại phiên tòa phúc thẩm ại diện theo ủy quyền của anh , chị H l anh Nguyễn Tu n A không ưa ra ư c chứng cứ cho yêu cầu của bị ơn. Do ó, ề nghị Hội ng xét xử không ch p nhận kháng cáo của anh , chị H, giữ nguyên Bản án số 45/2017/DS-ST ng y 07/9/2017 của Tòa án nh n d n huyện V.
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong h sơ v án ã ư c thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh t ng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:
[1] Các ương sự Nguyễn Văn , Phan Thị Ng c H có văn bản ủy quyền cho anh Nguyễn Tu n A tham gia phiên tòa xét xử phúc thẩm là phù h p pháp luật nên ch p nhận, vì vậy việc xét xử l úng quy ịnh của pháp luật.
[2] Anh , chị H (v ch ng) kháng cáo không ng ý trả n cho ông Lê Phước H như án sơ thẩm tuyên l không có cơ s . B i vì:
Theo ơn kháng cáo của v ch ng anh trình b y, gia ình anh bị e d a buộc phải l m biên nhận có sự chứng kiến của những người l n cận, chính quyền ịa phương. Tại phiên tòa phúc thẩm ng y 19/01/2018 anh H l người ại diện theo ủy quyền của v ch ng anh cho rằng chữ ký tại biên nhận ng y 17/02/2016 l mang tên anh , chị H l không phải do v ch ng của anh ký tên, nên yêu cầu giám ịnh chữ ký, ng thời tiếng nói do con của ông H ghi m thì v ch ng anh chị cũng không thừa nhận tiếng nói l của anh chị, nên yêu cầu trưng cầu giám ịnh chữ ký v tiếng nói. Hội ng xét xử tạm ngưng phiên tòa l m thủ t c giám ịnh chữ ký v tiếng nói theo yêu cầu của ương sự, nhưng v ch ng anh K không có mặt theo gi y triệu tập của Tòa án T nh l m thủ t c giám ịnh v tạm ứng chi phí giám ịnh nên tạm ình ch . Tòa án tiếp t c ưa v án ra giải quyết, tại phiên tòa phúc thẩm ng y 27/8/2018 anh Tu n A ại diện theo ủy quyền của v ch ng anh K cam kết ến ng y 04/9/2018 sẽ nộp tạm ứng chi phí giám ịnh v cung c p mẫu chữ ký tiến h nh giám ịnh, nếu không thực hiện thì ề nghị tiếp t c xét xử vì không còn yêu cầu giám ịnh, nhưng anh , chị H vẫn không thực hiện úng yêu cầu.
[3] Ông H yêu cầu v ch ng anh K trả số tiền n v cung c p biên nhận ngày 17/10/2016 l chứng minh cho việc òi n , tại phiên tòa sơ thẩm người ại diện theo ủy quyền của v ch ng anh vắng mặt, nhưng ơn kháng cáo thì anh K thừa nhận biên nhận do anh viết v v ch ng cùng ký tên, tuy nhiên việc l m biên nhận n y l bị phía ông H ép buộc. Tại phiên tòa phúc thẩm, anh Tu n A khẳng ịnh việc l m biên nhận không có nh n chứng, vì không có người chứng kiến khi viết biên nhận, không người n o biết ư c sự việc vay n n y k cả chính quyền ịa phương cũng không biết v cũng không có cung c p bổ sung chứng cứ n o khác. Do ó, v ch ng anh K phải có trách nhiệm trả n l có cơ s .
[4] Đối với số tiền, v ng vay: Ông H trình b y, ơn kh i kiện v gi y cam kết trả n có khác nhau về số tiền vay l do trước y ông cho mư n 150.000.000 v 03 lư ng v ng 24k, nhưng tin tư ng nhau nên không có làm biên nhận, ến khi không trả n nên mới yêu cầu viết biên nhận m c ích là cam kết trả n , nhưng anh g y khó khăn cho ông, c th l ghi số tiền n 100.000.000 v 03 lư ng v ng (giá 18.000.000 /lư ng), tuy nhiên anh vẫn thừa nhận số tiền v v ng ư c quy ổi th nh tiền tổng cộng l 200.000.000 tương ứng với số tiền vay 150.000.000 v 03 lư ng v ng 24k, nên ông mới ch p nhận. Quá trình giải quyết v án v ch ng anh K vẫn thừa nhận số tiền n 200.000.000 , nhưng ã trả xong ( ơn kháng cáo), tại phiên tòa phúc thẩm anh Tu n A không biết rõ việc n của v ch ng anh .
[5] Tòa án c p sơ thẩm xác ịnh số tiền vay 100.000.000 v 03 lư ng vàng 24k, quá trình thực hiện h p ng ã trả 42.000.000 còn n lại 52.000.000 , ối với 03 lư ng v ng quy ổi tại thời i m xét xử th nh tiền l 106.770.000 (v ng 3.559.000 /ch ), buộc v ch ng anh trả tổng cộng 158.770.000 , ông H ng ý quyết ịnh của bản án sơ thẩm l có l i cho bị ơn, do ó yêu cầu kháng cáo của v ch ng anh l không có cơ s nên không ch p nhận, giữ nguyên bản quyết ịnh của án sơ thẩm.
[6] Đại diện Viện ki m sát T nh ý kiến: Đề nghị không ch p nhận yêu cầu kháng cáo của anh , chị H, giữ nguyên quyết ịnh của án sơ thẩm. Đề nghị của Viện ki m sát l có cơ sơ nên ch p nhận.
Án phí: Kháng cáo của anh , chị H không ư c ch p nhận nên phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩm 300.000 .
Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 463, Điều 468 của Bộ luật d n sự; khoản 1 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.
1. hông ch p nhận yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Văn và chị Phan Thị Ng c H.
Giữ nguyên quyết ịnh của bản án d n sự sơ thẩm.
2. Ch p nhận yêu cầu của ông Lê Phước H.
Buộc anh Nguyễn Văn và chị Phan Thị Ng c H trả cho ông Lê Phước H số tiền 158.770.000 .
3. Về án phí:
Anh Nguyễn Văn và chị Phan Thị Ng c H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm l 7.938.500 .
Anh Nguyễn Văn và chị Phan Thị Ng c H phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩm l 300.000 theo biên lai thu số 16653 ng y 25/9/2017 của Chi c c Thi h nh án d n sự huyện V.
Ông Lê Phước H không phải chịu án phí d n sự sơ thẩm, ông H ư c nhận lại số tiền 5.400.000 (Năm triệu bốn trăm ng n ng) tiền tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai thu số 10458, ng y 24/5/2017 của Chi c c thi h nh án d n sự huyện V.
từ khi có ơn yêu cầu thi h nh án của người ư c thi h nh án m người phải thi h nh án chưa thi h nh xong số tiền trên, thì h ng tháng người phải thi h nh án còn phải chịu lãi theo mức lãi su t bằng 50% mức lãi su t quy ịnh tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015, tương ứng với thời gian chưa thi h nh án ến khi thi h nh xong.
4. Các quyết ịnh khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật k từ ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi h nh theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi h nh án d n sự thì người ư c thi h nh án d n sự, người phải thi h nh án d n sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v 9 Luật Thi h nh án d n sự; thời hiệu thi h nh án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi h nh án d n sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ng y tuyên án./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Phòng KTNV &THA- TAND T nh; - V SND T nh; - VKSND huyện V; - TAND huyện V; - Chi c c THADS huyện V; - Lưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Ngọc Vạng |