- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? 39 Điểm a Điểm b Khoản 2 Điều 227 Điều 271 Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 2029/2019/DS-ST Ngày: 12/11/2019 V/v “Tranh chấp hợp đồng dân sự” (hợp đồng tín dụng). |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch t a phiên t a: Bà Thái Thị Mỹ Hạnh
Các Hội th m nhân dân:
1/. Bà Nguyễn Kim Yến
2/. Bà Nguyễn Thanh Phước
Th ký phiên tòa: Ông Đoàn Quốc Dũng là thư ký Tòa án nhân dân qu n
B nh Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa:
Bà Trương Thị Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 11 năm 2019, tại phòng án Tòa án nhân dân qu n B nh
Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh ét sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1158/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra ét số: 376/2019/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 9 năm 2019 và Quyết định ho n phiên tòa số: 282/2019/QĐST-DS ngày 18/10/2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A.
Địa chỉ trụ sở: Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà H, địa chỉ liên lạc: Đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh
- là người đại diện theo y quyền (Giấy y quyền số 1130/2019/UQ-TTT ngày 04/7/2019) (bà H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 26/9/2019).
Bị đơn: Bà B.
Địa chỉ: Đường XX, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 06 tháng 6 năm 2019 bản khai và các biên bản
l p tại Tòa án bà H - người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tr nh bày:
Ngày 03/06/2011, bà B có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản
điều khoản và điều kiện phát hành và s dụng thẻ tín dụng với Ngân hàng A (viết tắt là Ngân hàng A).
Căn cứ thu nh p của bà B, vào ngày 10/6/2011 Ngân hàng A đ đồng ý cấp thẻ
tín dụng Visa Credit card cho bà B với hạn mức s dụng là 15.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, bà B đ thực hiện các giao dịch với tổng số tiển là 43.703.148 đồng.
Trong quá tr nh s dụng thẻ bà B đ thanh toán cho Ngân hàng A số tiền
59.858.231 đồng. Lần cuối bà B thanh toán số tiền 400.000 đồng vào ngày 25/9/2017. Sau đó th ngưng không thanh toán cho đến nay. Do bà B không thanh toán nên Ngân hàng A đ chuyển sang nợ l i quá hạn sau 03 tháng được tính từ ngày 26/11/2017 cho đến nay. Hiện nay nợ gốc bà B còn thiếu: 8.222.590 đồng.
Căn cứ Bản điều khoản và điều kiện phát hành và s dụng thẻ tín dụng và Thông
báo số 113/TB-TTT ngày 04/7/2011 về việc thay đổi l i suất và phí phát hành nhanh của thẻ tín dụng quốc tế Sacombank” của Ngân hàng A thì l i suất quá hạn được tính như sau: L i suất trong hạn là 2,15%/tháng x 150% = 3,225%/tháng.
Số tiền l i 1 ngày : 8.222.590 đồng (3 225%/30 ngày) = 8.839 đồng/1 ngày.
Tiền l i quá hạn từ ngày 26/11/2017 đến ngày 12/11/2019 là 717 ngày được tính
như sau: 8.839 đồng/1ngày 717 ngày = 6.337.563 đồng.
Nay Ngân hàng A yêu cầu bà B thanh toán tổng số tiền còn nợ đến ngày ét
ơ thẩm (12/11/2019) là 14.560.153 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 8.222.590 đồng tiền nợ lãi quá hạn là 6.337.563 đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực.
Trong trường hợp bà B ch m thực hiện nghĩa vụ thanh toán th bà B tiếp tục
trả tiền l i theo l i suất do hai bên đ thỏa thu n như trên.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân qu n B nh Thạnh phát biểu ý kiến về việc
tuân theo pháp lu t như sau:
Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng: Trong quá tr nh giải quyết vụ kiện và tại
phiên tòa Thẩm phán và Hội đồng ét đ tuân thủ đúng các quy định của pháp lu t. Nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp lu t về tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành nhưng đ được Tòa án tống đạt hợp lệ quyền và lợi ích hợp pháp được đảm bảo.
- Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và
được thẩm tra tại phiên tòa. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân qu n B nh Thạnh đề nghị Hội đồng ét chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về pháp lu t tố tụng:
Trong quá tr nh giải quyết vụ án Tòa án đ tiến hành ác minh nơi cư trú
của bị đơn bà B như sau:
Theo kết quả cung cấp tài liệu chứng cứ của Công an Phường 17 qu n B nh
Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 15/7/2019 như sau: “Bà B SN 1972 có đăng ký HKTT tại đường XX Phường Y Qu n Z nhưng không thực tế cư trú tại địa phương. Từ năm 1996 chuyển về cư trú tại đường XX Phường Y Qu n ZZ
Theo kết quả cung cấp tài liệu chứng cứ của Công an phường An Lạc qu n
Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 06/9/2019 như sau: “Đ/s B không thường uyên có mặt tại địa chỉ đường XX Phường Y Qu n ZZ và không có đăng ký tạm trú tại địa chỉ trên”
Nguyên đơn đ cung cấp cấp địa chỉ chính ác của bị đơn tại địa chỉ đường
X Phường Y Qu n Z và địa chỉ đường XX Phường Y Qu n ZZ được ghi trong “Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng” và đơn khởi kiện nhưng hiện nay bị đơn cư trú ở đâu địa phương không liên lạc được. Bị đơn đ không thông báo địa chỉ mới cho cơ quan người có thẩm quyền theo quy định của pháp lu t về nơi cư trú làm cho nguyên đơn không biết nhằm mục đích che dấu địa chỉ trốn tránh nghĩa vụ đối với nguyên đơn nên trong trường hợp này được ác định là bị đơn cố t nh giấu địa chỉ nên sẽ giải quyết theo thủ tục chung (theo Điểm e Khoản 1 Điều 192 và hướng d n tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 hướng d n một số quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 192 của Bộ lu t Tố tụng dân sự 2015 về trả lại đơn khởi kiện quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án). Do đó Tòa án nhân dân qu n B nh Thạnh đ thực hiện việc tống đạt và niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn tại địa tại địa chỉ 160 Điện Biên Phủ Phường 17 qu n B nh Thạnh TPHCM là đúng quy định của pháp lu t. Do bị đơn vắng mặt người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị ét vắng mặt nên căn cứ Điểm a Điểm b Khoản 2 Điều 227 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng ét quyết định ét vắng mặt bị đơn và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là đúng quy định của pháp lu t.
- Quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Giữa nguyên
đơn và bị đơn đ giao kết và thực hiện hợp đồng dân sự (hợp đồng tín dụng). Trong quá tr nh thực hiện hợp đồng có phát sinh tranh chấp về nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bị đơn hiện có đăng ký thường trú tại qu n B nh Thạnh nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân qu n B nh Thạnh theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Điểm a Khoản 1 Điều 35 Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
. Về pháp lu t nội dụng:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền còn
nợ là 14.560.153 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 8.222.590 đồng tiền l i quá hạn 6.337.563 đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp lu t.
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp gồm “Giấy đề
nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng; Bản điều khoản và điều kiện phát hành s dụng thẻ tín dụng; Bảng tóm tắt sao kê; Thông báo 113/TB-TTT ngày 04/7/2011 về việc thay đổi l i suất và phí phát hành nhanh của thẻ tín dụng quốc tế Sacombank” có cơ sở ác định vào ngày 03/06/2011 đến ngày 10/6/2011 giữa bị đơn và nguyên đơn có giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng nêu trên. Bị đơn đ s dụng thẻ tín dụng và không thanh toán số tiền còn nợ cho nguyên đơn nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tiền nợ gốc là 8.222.590 đồng tiền l i quá hạn 6.337.563 đồng là đúng quy đinh của pháp lu t.
Từ những phân tích trên căn cứ Điều 463, Khoản 1 Điều 466 Điểm b
Khoản 1 Điều 688 Bộ lu t Dân sự năm 2015; Điều 91 Điều 95 Lu t các Tổ chức tín dụng năm 2010 và theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tại phiên tòa nên Hội đồng ét chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn bà B phải trả tổng số tiền 14.560.153 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 8.222.590 đồng tiền nợ lãi quá hạn 6.337.563 đồng , trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp lu t.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà B phải chịu án phí trên số tiền nguyên
đơn yêu cầu được châp nh n là 14.560.153 đồng x 5% = 728.007 đồng (bảy trăm hai mươi tám ngh n không trăm không bảy đồng).
V các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 3 Điều 26 Điểm a Khoản 1 Điều 35 Điểm a Khoản 1 Điều
39 Điểm a Điểm b Khoản 2 Điều 227 Điều 271 Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 463, Khoản 1 Điều 466, Điểm b Khoản 1 Điều 688 Bộ lu t Dân
sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 Điều 95 Lu t các Tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy
định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016 của Hội đồng thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao.
1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A.
Buộc bà B có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng A tổng số tiền 14.560.153
đồng (mười bốn triệu năm trăm sáu mươi ngh n một trăm năm mươi ba đồng) (trong đó tiền nợ gốc là 8.222.590 đồng tiền nợ lãi quá hạn là 6.337.563 đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp lu t.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ét sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp
tục chịu khoản tiền l i quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức l i suất mà các bên thỏa thu n trong hợp đồng cho đến khi thanh toán ong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thu n về việc điều chỉnh l i suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay th l i suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh l i suất của Ngân hàng cho vay.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: 728.007 đồng (bảy trăm hai mươi tám ngh n
không trăm không bảy đồng) bà B chịu.
Hoàn lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đ nộp là 325.000 đồng
(ba trăm hai mươi lăm ngh n đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2018/0021166 ngày 26/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự qu n B nh Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền
kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết theo qui định của pháp lu t.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của các đương sự được thực hiện
tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t
Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP.HCM; - VKSND qu n B nh Thạnh; - CCTHADS qu n B nh Thạnh; - Các đương sự; - Lưu văn thư hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Thái Thị Mỹ Hạnh |