- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị P ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 202 /HNGĐ-ST Ngày 1 - -202 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con Khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Khiếu
Bà Lê Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đ i di n i n ki m s t nh n d n hu n c n t nh n i tham gia phiên t a: Bà Diêm Thị Thanh Tuyền – Ki m sát viên.
Ngày 1 tháng năm 202 tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số:
202 /TLST–HNGĐ ngày 20-02-202 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1 202 QĐXXST-DS ngày 12 tháng năm 202 ; Quyết định hoãn phiên t a số: 202 /QĐST-HNGĐ ngày 2 - -202 , giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Trần Thị P – sinh năm 1 2
Địa chỉ: Thôn Quyết T, xã Tô M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, có lý do)
2. Bị đơn: anh Trƣơng Quốc T – sinh năm 1 88
Địa chỉ: Thôn Quyết T, xã Tô M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 1 -02-202 , các lời khai tiếp theo nguyên đơn Trần Thị P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Trương Quốc T kết hôn vào ngày 1 -10-2010 trên cơ sở tự nguyện c đăng ký kết hôn tại y an nhân dân (UBND) xã Tô Mậu, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn v ch ng chung sống không h a thuận nguyên nhân là do anh T ghen tuông vô cớ, xúc phạm đến gia đình. M c dù đã đư c khuyên giải nhiều lần, nhưng không c kết quả.
Chị và anh T đã sống ly thân 0 năm nay, không quan tâm đến nhau.
Nay xác định tình cảm không c n, chị P yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: chị và anh T có 02 con là Trương Thị Phương U, sinh ngày 27-4-200 và Trương Minh H, sinh ngày 02-8-2012. Sau khi ly hôn, chị c yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con Trương Minh H, còn anh T trực tiếp nuôi dưỡng con Trương Thị Phương U. Không ên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: chị P không yêu cầu T a án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, T a án đã tiến hành tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng đến ị đơn Trương Quốc T nhưng anh T không c m t. T a án đã lập iên ản ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên t a đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Lục Yên phát i u ý kiến cho rằng trong quá trình tố tụng, T a án và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, ị đơn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ, đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử về nội dung vụ án như sau:
Căn cứ Điều 6, 81, 82, 8 của Luật Hôn nhân và gia đình 201 :
Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho chị Trần Thị P đư c ly hôn với anh Trương Quốc T.
Về con chung: Giao con Trương Thị Phương U, sinh ngày 2 - -200 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Trương Minh H, sinh ngày 02-8-2012 cho chị Phương trực tiếp nuôi dưỡng. Không ên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều , đi m a khoản 1 Điều của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn c đơn yêu cầu xét xử vắng m t, ị đơn đư c T a án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng m t, không lý do. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng m t các đương sự là phù h p với quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2] Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị P và anh Trương Quốc T
c đăng ký kết hôn tại UBND xã Tô M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận kết hôn số 2 2010 ngày 1 -10-2010. Việc kết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình, do đ đây là hôn nhân h p pháp.
ét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời khai của nguyên đơn quá trình chung sống thực tế v ch ng c mâu thu n, do chị P đi làm ăn xa và ất đ ng quan đi m sống. Mâu thu n v ch ng kéo dài, không th khắc phục đư c d n đến ly thân 0 năm nay. Lời khai của nguyên đơn là phù h p với nội dung iên ản xác minh của T a án tại Thôn Quyết T, xã Tô M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng m t, chị Phương v n giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết cho chị đư c ly hôn.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình năm 201 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị P và anh T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đ , theo quy định tại Điều 6 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn, c căn cứ chấp nhận.
] Về con chung: chị P và anh T có 02 con là Trương Thị Phương U, sinh ngày 27-4-200 và Trương Minh H, sinh ngày 02-8-2012, căn cứ lời khai của nguyên đơn và kết quả xác minh của T a án xác định hiện tại các con đang sinh sống tại Thôn Quyết T, xã Tô Mậu, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái c nơi ở và học tập ổn định. Cháu Uyên c nguyện vọng ở với ố, cháu Hằng c nguyện vọng ở với mẹ.
Điều 1 của Luật Hôn nhân và gia đình 201 quy định: “Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc nuôi dưỡng con chưa thành niên…”
Xuất phát từ l i ích mọi m t và nguyện vọng của con, theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con Trương Thị Phương U cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Trương Minh H cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, không ên nào phải cấp dưỡng nuôi con, là phù h p.
] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
] Về án phí: chị Trần Thị P phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
6 Ý kiến của đại diện Viện ki m sát tại phiên t a là c căn cứ, phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
] Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 2 1, 2 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
ì c c lẽ tr n
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 6, , 81, 82, 8 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều , Điều , khoản Điều 1 , Điều 228, Điều 2 1, 2 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Đi m a khoản Điều 2 của Nghị quyết số 26 2016 UBTVQH1 của y an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị P đư c ly hôn với anh Trương Quốc T. 2 Về con chung: giao cho chị Trần Thị P trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con là Trương Minh H, sinh ngày 02-8-2012 cho đến khi đủ 18 tuổi. Giao cho anh Trương Quốc T trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con là Trương Thị Phương U, sinh ngày 27-4-200 cho đến khi đủ 18 tuổi. Không ên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
Về án phí: chị Trần Thị P phải chịu 00.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 00.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo iên lai số AA/2021/000 0 ngày 1 -02-202 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị P đã nộp đủ tiền án phí.
Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 1 ngày k từ ngày nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết công khai.
“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - VKSND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã Tô Mậu; - Các đương sự; - Lưu: H sơ, tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |