vanban.org

Bản án 202/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị P đư c ly hôn với anh Trương Quốc T. 2 Về con chung: giao cho chị Trần Thị P trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con là Trương Minh H, sinh ngày 02-8-2012 cho đến khi đủ 18 tuổi. Giao cho anh Trương Quốc T trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị P ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 202 /HNGĐ-ST
Ngày 1 - -202
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Khi ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Văn Khiếu

Bà Lê Thị Hương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đ i di n i n ki m s t nh n d n hu n c n t nh n i tham gia phiên t a: Bà Diêm Thị Thanh Tuyền – Ki m sát viên.

Ngày 1 tháng năm 202 tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số:

202 /TLST–HNGĐ ngày 20-02-202 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1 202 QĐXXST-DS ngày 12 tháng năm 202 ; Quyết định hoãn phiên t a số: 202 /QĐST-HNGĐ ngày 2 - -202 , giữa các đương sự:

Nguyên đơn: chị Trần Thị P – sinh năm 1 2

Địa chỉ: Thôn Quyết T, xã Tô M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, có lý do)

2. Bị đơn: anh Trƣơng Quốc T – sinh năm 1 88

Địa chỉ: Thôn Quyết T, xã Tô M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 1 -02-202 , các lời khai tiếp theo nguyên đơn Trần Thị P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Trương Quốc T kết hôn vào ngày 1 -10-2010 trên cơ sở tự nguyện c đăng ký kết hôn tại y an nhân dân (UBND) xã Tô Mậu, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn v ch ng chung sống không h a thuận nguyên nhân là do anh T ghen tuông vô cớ, xúc phạm đến gia đình. M c dù đã đư c khuyên giải nhiều lần, nhưng không c kết quả.

Chị và anh T đã sống ly thân 0 năm nay, không quan tâm đến nhau.

Nay xác định tình cảm không c n, chị P yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: chị và anh T có 02 con là Trương Thị Phương U, sinh ngày 27-4-200 và Trương Minh H, sinh ngày 02-8-2012. Sau khi ly hôn, chị c yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con Trương Minh H, còn anh T trực tiếp nuôi dưỡng con Trương Thị Phương U. Không ên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: chị P không yêu cầu T a án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, T a án đã tiến hành tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng đến ị đơn Trương Quốc T nhưng anh T không c m t. T a án đã lập iên ản ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại phiên t a đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Lục Yên phát i u ý kiến cho rằng trong quá trình tố tụng, T a án và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, ị đơn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ, đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử về nội dung vụ án như sau:

Căn cứ Điều 6, 81, 82, 8 của Luật Hôn nhân và gia đình 201 :

Về quan hệ hôn nhân: Giải quyết cho chị Trần Thị P đư c ly hôn với anh Trương Quốc T.

Về con chung: Giao con Trương Thị Phương U, sinh ngày 2 - -200 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Trương Minh H, sinh ngày 02-8-2012 cho chị Phương trực tiếp nuôi dưỡng. Không ên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều , đi m a khoản 1 Điều của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn c đơn yêu cầu xét xử vắng m t, ị đơn đư c T a án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng m t, không lý do. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng m t các đương sự là phù h p với quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2] Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị P và anh Trương Quốc T

c đăng ký kết hôn tại UBND xã Tô M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận kết hôn số 2 2010 ngày 1 -10-2010. Việc kết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình, do đ đây là hôn nhân h p pháp.

ét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời khai của nguyên đơn quá trình chung sống thực tế v ch ng c mâu thu n, do chị P đi làm ăn xa và ất đ ng quan đi m sống. Mâu thu n v ch ng kéo dài, không th khắc phục đư c d n đến ly thân 0 năm nay. Lời khai của nguyên đơn là phù h p với nội dung iên ản xác minh của T a án tại Thôn Quyết T, xã Tô M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng m t, chị Phương v n giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết cho chị đư c ly hôn.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình năm 201 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị P và anh T đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đ , theo quy định tại Điều 6 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn, c căn cứ chấp nhận.

] Về con chung: chị P và anh T có 02 con là Trương Thị Phương U, sinh ngày 27-4-200 và Trương Minh H, sinh ngày 02-8-2012, căn cứ lời khai của nguyên đơn và kết quả xác minh của T a án xác định hiện tại các con đang sinh sống tại Thôn Quyết T, xã Tô Mậu, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái c nơi ở và học tập ổn định. Cháu Uyên c nguyện vọng ở với ố, cháu Hằng c nguyện vọng ở với mẹ.

Điều 1 của Luật Hôn nhân và gia đình 201 quy định: “Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc nuôi dưỡng con chưa thành niên…”

Xuất phát từ l i ích mọi m t và nguyện vọng của con, theo quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con Trương Thị Phương U cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Trương Minh H cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, không ên nào phải cấp dưỡng nuôi con, là phù h p.

] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn không yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

] Về án phí: chị Trần Thị P phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

6 Ý kiến của đại diện Viện ki m sát tại phiên t a là c căn cứ, phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

] Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 2 1, 2 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

ì c c lẽ tr n

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 6, , 81, 82, 8 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều , Điều , khoản Điều 1 , Điều 228, Điều 2 1, 2 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Đi m a khoản Điều 2 của Nghị quyết số 26 2016 UBTVQH1 của y an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị P đư c ly hôn với anh Trương Quốc T. 2 Về con chung: giao cho chị Trần Thị P trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con là Trương Minh H, sinh ngày 02-8-2012 cho đến khi đủ 18 tuổi. Giao cho anh Trương Quốc T trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con là Trương Thị Phương U, sinh ngày 27-4-200 cho đến khi đủ 18 tuổi. Không ên nào phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.

Về án phí: chị Trần Thị P phải chịu 00.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 00.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo iên lai số AA/2021/000 0 ngày 1 -02-202 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị P đã nộp đủ tiền án phí.

Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 1 ngày k từ ngày nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết công khai.

“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ