- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
- Căn cứ chính? luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý gi i; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N CH MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 202/2020/DS-ST. Ngày: 29/9/2020. V/v tranh chấp “H p đ ng vay tài sản”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N CH MỚI T NH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Thanh nh
Các Hội thẩm nhân dân:
1 ng Nguyễn Văn Hồng
2 ng Võ Lâm Sơn
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Tấn Kiệt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện h M i, t nh n iang tham gia phiên toà: ng Nguyễn Văn Lộc
Ngày 29 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 261/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2020 về tranh chấp Hợp đồng vay tài s n theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 481/2020/QĐXX-ST ngày 21 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ng Lê Thanh H sinh năm 1960; Nơi cư trú: số 102 tổ 6 ấp TB xã TM huyện CM tỉnh An Giang
Ủy quyền cho ông Tr n Công L sinh năm 1980 Nơi cư trú: ấp AP xã HA, huyện CM tỉnh An Giang Có mặt
2. Bị đơn: ng Đặng Minh Nhật E, sinh năm 1982; Hộ khẩu thường trú: Ấp TT xã MH huyện CM tỉnh An Giang Nơi cư trú: tổ 8 ấp TL xã TM huyện CM, tỉnh An Giang Vắng mặt
NỘI DUNG V ÁN:
Tại đơn khởi kiện và tờ tự khai đại diện của nguyên đơn tr nh bày: Ngày 4/7/2009 do c n vốn làm ăn nên ông Nhật E có có hỏi vay của ông H số tiền 75 000 000đ lãi luất 3%/1 tháng và có viết giấy nợ không thỏa thuận thời gian tr Từ khi vay đến nay ông Nhật E không đóng lãi và tr vốn mặc dù đã đến đòi nhiều l n nhưng ông Nhật E hẹn tr nhưng vẫn không thực hiện Nay ông H yêu c u ông Nhật E tr số tiền gốc 75 000 000đ và lãi suất từ ngày 4/7/2009 đến 4/7/2020 là 11 năm với mức lãi suất là 0 75% tháng thành tiền là 74 250 000đ
ị đơn ông Đặng Minh Nhật E đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa gi i nhưng ông Nhật E không gửi văn b n ghi ý kiến và vắng mặt trong suốt quá tr nh Tòa án gi i quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến
Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán Hội đồng xét xử vụ án Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng là đúng theo quy định của ộ luật tố tụng dân sự Về ý kiến gi i quyết: Ngày 4/7/2009 ông Nhật E có có hỏi vay của ông H số tiền 75 000 000đ lãi luất 3%/1 tháng và có viết giấy nợ xét thấy hợp đồng vay tài s n giữa các bên được xác lập là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật Sau khi vay ông Nhật E vi phạm nghĩa vụ đóng lãi và tr vốn mặc dù đã được ông H đòi nhiều l n nhưng vẫn không tr Căn cứ Điều 463; 466; 468 ộ luật dân sự năm 2015 đề nghị hội đồng xét xử chấp buộc ông Nhật E có nghĩa vụ tr số tiền vốn và tr lãi theo quy định pháp luật
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: ng Lê Thanh H khởi kiện ông Đặng Minh Nhật E có nơi cư trú tại xã Tấn Mỹ huyện Chợ Mới tỉnh An Giang Căn cứ vào Điều 26 35 39 ộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý gi i quyết là đúng thẩm quyền ị đơn đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng tại phiên tòa hôm nay bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do Căn cứ Điều 227 của ộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung: ng H và ông Nhật E có xác lập hợp đồng vay tài s n vào ngày 4/7/2009 theo đó ông Nhật E vay của ông H số tiền 75 000 000đ lãi suất 3%/1 tháng ông Nhật E có viết giấy nợ không thỏa thuận thời gian tr . Sau khi vay ông Nhật E không đóng lãi và tr vốn mặc dù ông H đã đến đòi nhiều l n nhưng đến nay không tr Chứng cứ nguyên đơn cung cấp là giấy nợ ngày 4/7/2009 có chữ ký của ông Nhật E nội dung thể hiện ông Nhật E vay của ông H số tiền 75 000 000đ lãi suất 3%/tháng Quá tr nh gi i quyết Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa gi i nhưng ông Nhật E vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến của m nh đối với yêu c u khởi kiện của ông H và chứng cứ chứng cứ do nguyên đơn cung cấp Do đó theo quy định Điều 92 ộ luật tố tụng dân sự th : chứng cứ do nguyên đơn cung cấp có giá trị pháp lý Căn cứ vào nội dung của các biên nhận th có đủ cơ sở để xác định ông Nhật E còn nợ ông H số tiền 75 000 000đ Cho đến thời điểm xét xử ông Nhật E cũng không cung cấp cho Tòa án được tài liệu chứng cứ chứng minh đã tr số tiền trên Việc ông Nhật E vắng mặt trong quá tr nh gi i quyết vụ án không cung cấp tài liệu chứng cứ để chứng minh nhằm b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của m nh nên Tòa án chỉ căn cứ vào tài liệu chứng cứ có trong vụ án để gi i quyết
Xét thấy hợp đồng vay tài s n được các bên xác lập trên cơ sở tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật không trái đạo đức xã hội phù hợp với Điều 463; 468 ộ luật dân sự năm 2015 Do ông Nhật E vi phạm nghĩa vụ tr nợ nên nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ nghĩ nên chấp nhận
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn yêu c u tính lãi từ 4/7/2009 đến 4/7/2020 là 11 năm (132 tháng) với mức lãi suất 0 75%/tháng thành tiền là 74 250 000đ xét thấy yêu c u này của nguyên đơn là phù hợp với Điều 468 ộ luật dân sự năm 2015 nghĩ nên chấp nhận
Từ những cơ sở trên buộc ông Đặng Minh Nhật E có nghĩa vụ tr cho ông Lê Thanh H số tiền vốn là 75 000 000đ và lãi 74 250 000đ tổng cộng vốn và lãi là 149 250 000đ
[3] Về án phí: ng Đặng Minh Nhật E ph i chịu án phí theo quy định pháp luật
Vì các lẽ trên;
QU ẾT Đ NH:
p dụng: Điều 463; 466; 468 ộ luật dân sự năm 2015; Điều 26; 35; 39; 144; 147; 227 và Điều 273 của ộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Công nhận hợp đồng vay tài s n giữa ông Lê Minh H và ông Đặng Minh Nhật E.
Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ông Lê Minh H.
uộc ông Đặng Minh Nhật E có nghĩa vụ tr cho ông Lê Minh H số tiền vốn là 75 000 000đ và lãi 74 250 000đ tổng cộng vốn và lãi là 149 250 000đ
n phí DSST: ng Đặng Minh Nhật E ph i chịu là 7 462 500 đồng
Lê Minh H không ph i chịu án phí hoàn lại số tiền tạm ứng đã nộp là 3 731 000 đồng (ba triệu b y trăm ba mươi mốt ngàn đồng) theo biên lai thu số 0008603 ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới tỉnh An Giang.
Kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án (đối với kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i chịu kho n tiền lãi của số tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 của ộ luật dân sự 2015.
áo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án iêng ông bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc được niêm yết hợp lệ
Trường hợp b n án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự /
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - VKSND huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Bình |