- Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Nguyễn Thị A yêu cầu thay đổi người nuôi con với bị đơn anh Trịnh Chiêu T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị A, giao con chung Trịnh Chí Nhân (nam), sinh ngày 10/10/2016 cho chị Nguyễn Thị A được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 201/2023/HNGĐ-ST Ngày 31 - 7 - 2023 V/v trAh chấp yêu cầu thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thái Hoàng Bo
Ông Nguyễn Ngọc Trường
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Diễm My là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 31 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 287/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 về trAh chấp yêu cầu thay đổi người nuôi con sau khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 208/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1987; cư trú tại: Ấp TLB, xã TAKN, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Anh Trịnh Chiêu T, sinh năm 1987; cư trú tại: Ấp TL, xã TĐ, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị A trình bày:
Chị Nguyễn Thị A và anh Trịnh Chiêu T đã ly hôn vào năm 2019. Theo bản án số 266/2019/HNGĐ-ST ngày 22/11/2019 Ah T nuôi con là Trịnh Chí Nhân (nam), sinh ngày 10/10/2016 nhưng khi ly hôn cho đến nay anh T không nuôi Chí Nhân mà chị A là người trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, nay chị A yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người nuôi con Trịnh Chí Nhân từ anh T sang cho chị A được tiếp tục nuôi dưỡng, chị A không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
* Bị đơn anh Trịnh Chiêu T: Không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị A.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Trịnh Chiêu T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh T.
Về Nội dung vụ án: Chị Nguyễn Thị A và anh Trịnh Chiêu T được Tòa án giải quyết cho ly hôn tại bản án số 266/2019/HNGĐ-ST ngày 22/11/2019. Sau khi ly hôn Tòa án giao cháu Trịnh Chí Nhân cho anh Trịnh Chiêu T nuôi dưỡng, buộc chị Nguyễn Thị A phải giao lại cháu Trịnh Chí Nhân cho anh Trịnh Chiêu T nuôi dưỡng khi bản án có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, theo chị A trình bày kể từ ngày Tòa án xét xử cho đến nay thì cháu Chí Nhân đều do chị là người trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không có yêu cầu chị giao con lại cũng như không quan tâm thăm con. Do đó, chị A yêu cầu Tòa án cho chị được tiếp tục nuôi con và thay đổi người nuôi con từ anh T sang cho chị A. Xét thấy, sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh T biết về nội dung chị A khởi kiện anh T tại Tòa án nhưng anh T không cung cấp tài liệu chứng cứ hay phản đối yêu cầu của chị A. Tại biên bản về việc ghi ý kiến của con chung ngày 05/7/2023 của Toà án cháu Trịnh Chí Nhân trình bày: Hiện nay cháu đang sống với chị A, từ trước đến nay cháu đều sống với chị A, nay nguyện vọng của cháu được tiếp tục ở với chị A. Do đó, tiếp tục giao cháu Nhân cho chị A trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm cháu Chí Nhân mà không ai được cản trở. Vấn đề cấp dưỡng chị A không có yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị A phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị A, giao con chung Trịnh Chí Nhân (nam), sinh ngày 10/10/2016 cho chị Nguyễn Thị A được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
2. Anh Trịnh Chiêu T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0014256 ngày 12 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị A đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục THA dân sự huyện Đầm Dơi; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Biện Thị Nhung |