vanban.org

Bản án 201/2022/QĐ-PT — Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/04/2022 Lao động Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/04/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án lao động sơ thẩm số 27/2021/LĐ-ST ngày 02/6/2021 của

T a án nh n d n quận Bình T n, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án lao động thụ lý số 35/2021/LĐPT ngày 15/10/2021 về việc: “Tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động” giữa: Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn 3, xã G, huyện G, tỉnh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "201/LĐPT"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án lao động sơ thẩm số 27/2021/LĐ-ST ngày 02/6/2021 của
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 299 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 201/2022/QĐ-PTThành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Quỳnh Anh

Các Thẩm phán:

Ông Đỗ Giang

Ông Nguyễn Tiến Dũng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa:

Bà Phùng Thị Lan – Kiểm sát viên

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án lao động sơ thẩm số 27/2021/LĐ-ST

ngày 02/6/2021 của T a án nh n d n quận Bình T n, Thành phố Hồ Chí Minh

bị kháng cáo như sau:

Ngày 02/6/2021, nguyên đơn, bà T kháng cáo với yêu cầu xem xét lại

toàn bộ bản án lao động sơ thẩm.

XÉT THẤY:

Ngày 27/4/2022, nguyên đơn là bà T có đơn xin được rút đơn khởi kiện

và rút đơn kháng cáo.

Tại phiên t a phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là

ông D đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. Việc rút đơn khởi kiện

của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn

là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của

người khác.

Theo Điều 299 của Bộ luật Tố tụng d n sự quy định nguyên đơn rút

đơn khởi kiện thì đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm theo quyết định của

T a án cấp sơ thẩm và phải chịu một nửa án phí phúc thẩm theo quy định của

pháp luật. Bà Toàn là người lao động khởi kiện về tranh chấp bị đơn phương

chấm dứt hợp đồng lao động thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy

định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Do vậy, bà Toàn không phải

chịu án phí.

Đại diện Viện kiểm sát nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý

kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận việc rút đơn khởi kiện, rút đơn kháng cáo của nguyên đơn; hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng d n sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm

2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án lao động sơ thẩm số 27/2021/LĐ-ST ngày 02/6/2021 của

T a án nh n d n quận Bình T n, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án lao động thụ lý số 35/2021/LĐPT ngày 15/10/2021 về việc: “Tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động” giữa:

Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn 3, xã G, huyện G, tỉnh

Quảng Trị; tạm trú: 592/64 đường H, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Công ty S; Địa chỉ: 1185 Q, phường B, quận B, Thành phố Hồ

Chí Minh; Người đại diện hợp pháp: Ông D, sinh năm 1982; địa chỉ: 11/50 đường Đ, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 27/11/2020).

2. Về án phí lao động sơ thẩm và án phí lao động phúc thẩm: Bà T không

phải chịu.

3. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực thi hành ngay./.

Cỡ chữ