- Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp thừa kế QSD đất"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ NG THÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 201/2021/DS-PT Ngày 17 - 6 - 2021 V/v: T/c thừa kế, t/c tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ NG THÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch T m
Các Thẩm phán: ng Phạm Ngọc Giao
Bà Trương Thị B ch Thủy
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Văn M n - Thư k T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Vũ Thị Thu Hằng
- Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 17 tháng 6 năm 2021 tại Trụ s T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp t ử phúc thẩm công khai vụ án thụ l số 05/2021/TLPT-DS ngày 13 tháng 01 năm 2021, về việc “Tranh chấp chia thừa kế, chia tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại”.
Do bản án d n sự sơ thẩm số 59/2020/DS-ST ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Toà án nh n d n huyện C.T bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra t ử phúc thẩm số: 75/2021/QĐ-PT ngày 01 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Lê Ngọc A, sinh năm 1995
Địa ch : số 412, Tổ 4, ấp T, ã N, huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
Người bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp chị A: Luật sư Lê Phan Hoàng D – Công ty Luật TNHH MTV Cửu Long thuộc Đoàn Luật sư t nh Vĩnh Long.
Địa ch : số 0212, Tổ 10, ấp Thành Phú, ã Thành Lợi, huyện Bình T n, t nh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1966
Địa ch : ấp H a Hiệp, ã H, huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
Người bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp bà Đựng: Luật sư Lê Anh T - Văn ph ng Luật sư Lê Anh T thuộc Đoàn Luật sư t nh Đ ng Tháp.
Địa ch : số 156, Quốc lộ 80, ấp T, ã N, huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà H Thị L, sinh năm 1967;
Địa ch : số 412, Tổ 4, ấp T, ã N, huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
Người bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp bà Lộc: Luật sư Lê Phan Hoàng D
- Công ty Luật TNHH MTV Cửu Long - thuộc Đoàn Luật sư t nh Vĩnh Long
Địa ch : số 0212, Tổ 10, ấp Thành Phú, ã Thành Lợi, huyện Bình T n, t nh Vĩnh Long.
2. Phan Thanh Đ, sinh năm 1981;
Địa ch : số 113/37, Ngô Quyền, khóm 1, phường V, thị ã B, t nh Vĩnh Long.
3. Lê Thị H, sinh năm 1973;
Địa ch : số 42, Tổ 7, ấp H a H, ã H, huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
4. Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1979;
Địa ch : số 172, ấp H a H, ã H, huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
5. Lê Văn H, sinh năm 1956
Địa ch : Tổ 11, ấp H a H, ã H, huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
Người kháng cáo: Chị Lê Ngọc A, bà Huỳnh Thị Đ, bà H Thị L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Lê Ngọc A trình bày:
Cha mẹ của chị là ông Lê Văn L, sinh năm 1964 (chết năm 2017) và bà H Thị L.
Trước khi kết hôn với bà L thì ông L đã có một người vợ tên là Phan Thanh Th. ng L và bà Th chung sống với nhau có 01 con chung tên là anh Phan Thanh Đ, sau đó thì ông L và bà Th ly hôn. Năm 1993 ông L kết hôn với bà L và đăng k kết hôn tại UBND ã An Nhơn, huyện CT vào năm 1996. ng L chung sống với bà L có 01 con chung là chị (Lê Ngọc A), đến năm 2000 do m u thuẫn gia đình nên ông L và bà L ly th n nhưng chưa ly hôn. Sau khi ly th n với bà L thì ông L chung sống với bà Huỳnh Thị Đ và có 01 con chung tên là Cẩm T (đã chết).
Năm 2017 ông L chết, di sản của ông L để lại g m:
+ 2.718m2 đất (mục đ ch sử dụng Lúa), hiện trạng đã lên vườn (đo đạc thực tế lần 2 sau khi đã trừ đường diện t ch ch c n 2.329.5m2) thửa 399, tờ bản đ số 6, do ông Lê Văn L đứng tên giấy chứng nhận QSD đất cấp ngày 01/7/2003, đất tọa lạc ấp H a H, ã H, huyện CT, t nh Đ ng Tháp, ngu n gốc đất của ông bà nội cho.
+ 01 căn nhà cấp 4 diện t ch khoảng 40m2 do ông L và bà Đ y dựng trên thửa đất 399.
+ 01 bộ ghê Salon gỗ.
Toàn bộ di sản trên hiện bà Huỳnh Thị Đ đang quản l sử dụng.
ng L chết không để lại di chúc, người thừa kế của ông Lê Văn L g m: bà H Thị L, chị A và Phạm Thanh Đ. Do anh Đ từ chối nhận di sản nên chị yêu cầu chia thừa kế cho 2 người c n lại là chị A và bà L. Chị A yêu cầu được hư ng 977,5m2 đất tại các mốc 1, 2, 3, 6, thuộc một phần thửa 399.
Trên phần đất chị A yêu cầu được chia có các c y tr ng do ông L và bà Đ tr ng, theo biên bản thẩm định giá thì toàn bộ c y tr ng có giá trị là 4.008.500 đ ng; chị A đ ng trả cho bà Đ ½ giá trị c y tr ng là 2.004.000 đ ng.
Về chi ph mai táng, chị tự nguyện chịu chi ph tiền h m, đ liệm và nhạc lễ là: 18.000.000đ ng. Chi ph này bà Đ đã thanh toán ong nên chị A đ ng trả lại cho bà Đ.
Đối với căn nhà do ông L, bà Đựng y dựng trên thửa đất số 399 và bộ ghế salon gỗ; chị A không tranh chấp và đ ng giao cho bà Đ được quyền s hữu.
- Bị đơn bà Huỳnh Thị Đ trình bày:
Bà Đ và ông Lê Văn L tổ chức cưới và chung sống với nhau năm 2002, đăng k kết hôn năm 2004 tại Ủy ban nh n d n ã H, huyện CT. Theo bà Đ được biết thì trước khi kết hôn với bà, ông L đã có 02 người vợ g m: Bà Phan Thanh Th và bà H Thị L.
ng L chung sống với bà Th có 01 con chung tên là Phan Thanh Đ và đã ly hôn.
ng L chung sống với bà L có 01 con chung tên là Lê Ngọc A, khi A được vài tuổi thì ông L và bà L chia tay.
ng L chung sống với bà có 01 con chung tên là Lê Thị Cẩm T, sinh năm 2004 (chết năm 2009).
* Tài sản chung của bà Đ và ông L g m:
+ Thửa đất số 399, tờ bản đ số 6, diện t ch pháp l 2.718m2 đất Lúa và thửa 492, tờ bản đ số 6, diện t ch 1.490m2 đất vườn tọa lạc ấp H, ã H, giấy chứng nhận QSD đất ghi tên Lê Văn L cấp ngày 01/7/2003 (ngu n gốc đất của cha mẹ ông L cho). Ngày 09/8/2016 ông L chuyển nhượng cho Lê Thị H trọn thửa số 492, hiện tại ông L ch c n đứng tên thửa đất 399 diện t ch 2.718m2 (đo đạc thực tế 2.329,5m2) theo giấy chứng nhận QSDĐ được cấp là đất Lúa nhưng hiện trạng thì đã lên vườn tr ng c y ăn quả.
+ 01 căn nhà cấp 4 vách tường y dựng năm 2014 g m: nhà ch nh diện t ch 36m2, nhà bếp diện t ch 12m2.
+ 01 bộ ghế Salon gỗ mua năm 2014 giá 6.800.000 đ ng.
Toàn bộ tài sản trên bà đang quản l .
* Về nợ:
+ Nợ Lê Thị Ngọc H (cháu ông Lên) 47.000.000 đ ng (trong đó: 30.000.000 đ ng bà và ông L mượn năm 2013 để cất nhà, 17.000.000 đ ng bà mượn năm 2017 làm ma chay cho ông Lên).
+ Nợ Lê Văn H (anh ông L) 30.000.000 đ ng, bà mượn để thanh toán tiền viện ph cho ông L.
+ Nợ Lê Thị H (em ông L) 35.000.000 đ ng, bà mượn để làm ma chay và mua tủ thờ cho ông L.
* Chi ph từ khi ông L bệnh đến khi chết bà đã chi các khoản g m:
- Tiền viện ph , tiền thuốc điều trị tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ theo hóa đơn chứng từ là: 10.751.020 đ ng.
- Tiền thuê e Ta i ch ông L đi bệnh viện và khi ông L chết ch về nhà: 02 chuyến 500.000đ ng/1 chuyến = 1.000.000 đ ng.
- Tiền h m và đ liệm: 15.000.000 đ ng
- Tiền nhạc lễ: 3.000.000 đ ng
- Tiền y mộ: 13.744.000 đ ng.
- Chi ph làm ma chay, đạo tì, m cửa mã, cúng thất tổng cộng: 13.950.000 đ ng. Tuy nhiên, do bà Đ không có hóa đơn chứng từ, ph a chị A và người có liên quan ch đ ng chi ph này là 7.538.000 đ ng thì bà cũng đ ng .
Tổng cộng chung các khoản chi ph (g m: viện ph , tàu e, mai táng, làm mộ) là: 51.033.020 đ ng.
ng L chết không để lại di chúc, chị A yêu cầu chia thừa kế di sản của ông L để lại cho chị A được hư ng 977,5m2 đất và bà H Thị L yêu cầu chia cho bà L 1.352m2 đất, thuộc thửa 399 thì bà không đ ng .
Bà Đ yêu cầu:
+ Công nhận ½ diện t ch thửa đất 399: 2.329,5m2 ½ = 1.164,75m2 là tài sản của bà Huỳnh Thị Đ.
+ Diện t ch đất c n lại 1.164,75m2 là di sản của ông L.
Hàng thừa kế của ông L g m có: bà Đ, anh Đ và chị A. Bà H Thị L không phải là người thừa kế của ông L, do việc kết hôn giữa bà L và ông L không đúng trình tự thủ tục quy định nên bà L không phải là vợ hợp pháp của ông L. Di sản của ông L, bà Đ đ ng chia thừa kế theo pháp luật cho bà, chị A, anh Đ. Tuy nhiên, do anh Đ đã từ chối nhận di sản nên bà đề nghị chia thừa kế cho bà và chị A, nhưng trước khi chia thừa kế phải khấu trừ các khoản chi ph điều trị bệnh, mai táng ph , m mã của ông L tổng cộng là 51.033.020 đ ng. Bà Đ yêu cầu được nhận di sản và thanh toán cho A giá trị bằng tiền. Đối với các khoản nợ của anh H, chị H, chị H bà có nghĩa vụ trả nợ.
Căn nhà y dựng trên thửa đất 399 và bộ ghế gỗ, bà Đ yêu cầu được quyền s hữu.
- Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Hồ Thị L và người đại diện hợp pháp chị Lê Thị Tr trình bày:
Trước khi ông L kết hôn với bà L thì ông L có vợ tên là Phan Thanh Th và đã ly hôn, ông L và bà Th chung sống với nhau có 01 con chung tên là Phan Thanh Đ.
Năm 1993 ông L kết hôn với bà H Thị L, có đăng k kết hôn tại Ủy ban nh n d n ã N, huyện CT vào năm 1996. ng L và bà L chung sống với nhau có 01 con chung tên là Lê Ngọc A. Quá trình sống chung do có m u thuẫn nên bà L và ông L đã sống ly th n nhưng đến nay vẫn chưa ly hôn. Năm 2004 ông L kết hôn với bà Huỳnh Thị Đ và chung sống với bà Đ đến khi ông L chết. Việc kết hôn giữa ông L với bà Đ là trái với quy định của pháp luật nên bà Đ không thuộc hàng thừa kế của ông L. Do đó, người thừa kế di sản của ông L ch có: bà L, chị A và anh Đ.
ng L chết để lại di sản g m: thửa đất số 399, tờ bản đ số số 6, diện t ch đo đạc thực tế 2.329,5m2, đất tọa lạc ấp H, ã H (ngu n gốc đất của cha mẹ ông L cho); 01 căn nhà cấp 4 và 01 bộ ghế Salon gỗ. Toàn bộ di sản bà Đ đang quản l sử dụng.
Nay anh Đ từ chối nhận di sản nên bà L yêu cầu chia thừa kế như sau:
- Chia cho bà L diện t ch đất 1,190m2 theo các mốc 3, 14, 4, 5, 8, 9, 10, 11, 12, 7, 13, 6 tr về mốc 3.
- Chia thừa kế cho chị A diện t ch đất 977,5m2 theo các mốc 1, 2, 3, 6 tr về mốc 1.
- Do bà Đ có công sức gìn giữ đất nên bà L đ ng chia cho bà Đ 81m2 tại vị tr các mốc 8, 9, 10, 11, 12, 7 tr về mốc 8.
( Theo Sơ đ tr ch đo hiện trạng đất tranh chấp ngày 05/8/2020 của Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện CT).
Căn nhà do ông L và bà Đ y cất trên phần đất bà L đ ng chia cho bà Đ và bộ ghế Salon gỗ thì bà L không tranh chấp và đ ng giao cho Đ được quyền sử dụng.
Đối với các khoản mai táng ph cho ông L: Chị A đã tự nguyện chịu chi ph tiền h m, đ liệm và nhạc lễ là 18.000.000 đ ng. Chi ph c n lại bà L tự nguyện chịu 7.538.000 đ ng.
2. Anh han Thanh Đ trình bày:
ng Lê Văn L là cha ruột của anh; do mẹ và cha đã ly hôn nên từ nhỏ anh đã sinh sống cùng với mẹ là bà Phan Thanh Th. Nay anh không yêu cầu chia thừa kế di sản của ông L để lại.
3. Chị Lê Thị H trình bày:
Chị là em của ông Lê Văn L; năm 2017 khi ông L chết bà Huỳnh Thị Đ có hỏi chị mượn số tiền 35.000.000 đ ng để mua h m và làm mã cho ông L đến nay chưa trả. Nay chị yêu cầu bà Đ có nghĩa vụ trả lại cho chị số tiền đã mượn là 35.000.000 đ ng, không yêu cầu trả lãi.
4. Chị Lê Thị Ngọc H trình bày:
Chị là cháu của ông Lê Văn L. Vào năm 2013 chị có cho ông L, bà Đ mượn 30.000.000 đ ng để y nhà; đến năm 2017 khi ông L chết thì bà Đ hỏi mượn thêm 17.000.000 đ ng để lo ma chay cho ông L. Do ông L là chú của chị nên khi cho mượn tiền thì không có làm giấy tờ, số tiền mượn đến nay chưa trả. Nay chị rút một phần yêu cầu kh i kiện đối với số tiền ông L, bà Đ mượn để cất nhà; ch yêu cầu bà Đ trả cho chị số tiền mượn làm ma chay cho ông L là 17.000.000 đ ng, không yêu cầu trả lãi.
5. Ông Lê Văn H trình bày:
ng là anh ruột của ông Lê Văn L. Vào năm 2017 khi ông L bệnh nằm viện tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ không có tiền điều trị nên ông có đưa cho bà Đ mượn số tiền là 15.000.000 đ ng để trị bệnh cho ông L. Khi ông L chết ông có cho mượn thêm 15.000.000 đ ng để làm đám tang. Tổng cộng cả 2 lần mượn là 30.000.000 đ ng do anh em với nhau nên không có làm biên nhận. Nay ông yêu cầu bà Đ trả cho ông số tiền 30.000.000đ ng.
Tại phiên t a sơ thẩm: Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Văn H, Lê Thị H, Lê Thị Ngọc H rút yêu cầu độc lập. Nguyên đơn và bị đơn không tranh chấp c y tr ng trên thửa đất 399.
B n án dân s s thẩm s
D - T ngày tháng năm của Tòa án nhân dân huyện CT quyết định:
- Căn cứ khoản 5 Điều 26, Điều 228, Điều 147, 244 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015.
- Căn cứ vào các Điều 609, 612, 613, 615, 623, 649, 650, 651 và 660 Bộ luật d n sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên öû:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu chia thừa kế của chị Lê Ngọc A.
Chị Lê Ngọc A được quyền sử dụng diện t ch đất 810,5m2 đất lúa tại các mốc 1, 2, 3, 8, 1 thuộc một phần 399, tờ bản đ số 6, ã H, huyện CT, t nh Đ ng Tháp. Chị A được s hữu c y tr ng trên đất.
Bà Huỳnh Thị Đ có nghĩa vụ giao diện t ch đất đã ph n chia trên cho chị Lê Ngọc A.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu của bà Huỳnh Thị Đ.
Bà Huỳnh Thị Đ được quyền sử dụng diện t ch 742m2 đất lúa tại các mốc 4, 5, 6, 7, 4 và được thừa kế diện t ch 777m2 đất lúa tại các mốc 3, 4, 7, 8, 3 thuộc một phần 399, tờ bản đ số 6, tọa lạc ấp H, ã H, huyện ChT, t nh Đ ng Tháp và được s hữu c y tr ng trên đất (đất bà Đ đang quản l sử dụng).
3. Ghi nhận việc thỏa thuận của các đương sự: Bà Huỳnh Thị Đ được quyền sỡ hữu căn nhà và bộ ghế Sa lon gỗ.
(Có sơ đ ph n chia kèm theo)
Các đương sự được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng k quyền sử dụng đất theo bản án đã tuyên.
3. Về thanh toán chênh lệch tài sản thừa kế: Chị Lê Ngọc A có nghĩa vụ thanh toán giá trị chênh lệch tài sản thừa kế cho bà Huỳnh Thị Đ số tiền 2.550.000 đ ng.
4. Về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại: Chị Lê Ngọc A có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị Đ tiền điều trị bệnh, mai táng của ông L số tiền là 25.516.500 đ ng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án ong các khoản tiền, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015.
5. Không chấp nhận yêu cầu của bà H Thị Lộc.
6. Đình ch t ử đối với yêu cầu của chị Lê Thị H, Lê Thị Ngọc H, ông Lê Văn H.
7. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Lê Ngọc A phải chịu 2.911.000 đ ng án ph d n sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp là 4.425.000 đ ng theo biên lai số 12402 ngày 20/11/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp. Ch A được nhận lại 1.514.000 đ ng tiền tạm ứng án ph .
- Bà Huỳnh Thị Đ phải chịu 5.823.000 đ ng án ph d n sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp là 2.534.000 đ ng theo biên lai số 0007476 ngày 13/3/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp. Bà Đ c n phải nộp tiếp 3.289.000 án ph d n sự sơ thẩm.
- Bà H Thị L được nhận lại 2.943.000 đ ng tiền tạm ứng án ph theo biên lai số 0005889 ngày 14/3/2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
- Hoàn trả cho ông Lê Văn H 750.000 đ ng tiền tạm ứng án ph theo biên lai số 02762 ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
- Hoàn trả cho bà Lê Thị H 875.000 đ ng tiền tạm ứng án ph theo biên lai số 02764 ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
- Hoàn trả cho chị Lê Thị Ngọc H 1.175.000 đ ng tiền tạm ứng án ph theo biên lai số 02763 ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
8. Về chi phí tố tụng khác: Bà Đ và chị A mỗi người phải chịu 2.524.500 đ ng.
Chị A đã nộp tạm ứng 3.649.000 đ ng, bà Lộc đã nộp tạm ứng 1.400.000 đ ng và đã chi ong. Do đó, bà Đ có nghĩa vụ trả cho chị A 1.124.500 đ ng và trả cho bà L 1.400.000 đ ng.
Ngoài ra bản án c n tuyên quyền kháng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đương sự. Sau khi t ử sơ thẩm:
- Chị A kháng cáo yêu cầu xem xét giải quyết sửa bản án sơ thẩm gồm:
1. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bà Huỳnh Thị Đ.
2. Chia thừa kế di sản của ông Lê Văn L, chị A được sử dụng 977,5m2 theo các mốc 1-2 -3 - 6 -1 theo sơ đ tr ch đo hiện trạng đất tranh chấp do Chi nhánh Văn ph ng đăng k đất đai huyện CT đo vẽ ngày 16/9/2020.
3. Chị A đ ng hoàn trả giá trị c y tr ng cho bà Đ với số tiền 2.004.000 đ ng và tiền điều trị mai táng ông L số tiền 18.000.000 đ ng.
- Bà Đ kháng cáo yêu cầu xem xét giải quyết sửa bản án sơ thẩm gồm:
1. Công nhận cho bà được quyền sử dụng diện t ch 1.164,75m2 thuộc một phần thửa 399, tờ bản đ số 6, tọa lạc ấp H, ã H, huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
2. Chia cho chị Lê Ngọc A được hư ng thừa kế 582,4m2 bằng giá trị tiền là 43.680.000 đ ng. Khấu trừ chị A trả cho bà 25.516.000 đ ng tiền trị bệnh và lo mai táng cho ông Lê Văn L. Bà Đ đ ng trả cho chị A 18.164.000 đ ng.
- Bà L kháng cáo yêu cầu xem xét giải quyết sửa bản án sơ thẩm gồm:
1. Không chấp nhận yêu cầu phản tố của bà Huỳnh Thị Đ.
2. Chấp nhận yêu cầu độc lập của bà là công nhận cho bà được quyền sử dụng và đứng tên quyền sử dụng đất có diện t ch 1.271m2, thuộc một phần thửa 399, tờ bản đ số 6, tọa lạc ã H, huyện CT, t nh Đ ng Tháp theo vị tr các mốc 3 - 14 – 4 - 5 - 8 - 9 - 10 - 11 - 12 - 7- 13 - 6 - 3 theo sơ đ tr ch đo hiện trạng đất tranh chấp do Chi nhánh Văn ph ng đăng k đất đai huyện CT ác nhận ngày 16/9/2020.
3. Bà L tự nguyện cho bà Đ được tiếp tục quản l sử dụng căn nhà cấp 4 diện t ch 81m2 (mốc 8 - 9 - 10 - 11 - 12 - 7 - 8). Bà L đ ng trả cho bà Đ chi ph hợp l trong việc điều trị, mai táng ông Lê Văn L là 7.751.020 đ ng.
Tại phiên t a phúc thẩm bà Đ, chị A, chị Tr, Luật sư T có m t và kh ng định đã uất trình thêm đầy đủ chứng cứ cho T a án giải quyết vụ án.
Luật sư D có bài luận cứ trình bày: Đề nghị công nhận hôn nh n giữa ông L với bà L. Quan hệ vợ ch ng ông L với bà Đ không hợp pháp. Nên chấp nhận kháng cáo của chị A, bà L. Công nhận cho chị A diện t ch 977,5m2; chị A trả giá trị c y tr ng cho bà Đ là 2.004.000 đ ng và tiền chi ph điều trị bệnh, mai táng của ông L là 18.000.000 đ ng. Công nhận cho bà L diện t ch đất 1.271m2. Bà L giao cho bà Đ căn nhà cấp 4 diện t ch 81m2; và trả cho bà Đ chi ph điều trị, mai táng ông L là 7.751.020 đ ng.
Chị A trình bày: Chị thay đổi yêu cầu nội dung kháng cáo. Chị đ ng trả cho bà Đ số tiền 25.516.500 đ ng số tiền điều trị và mai táng ông L theo như quyết định bản án sơ thẩm. Về nội dung yêu cầu chia đất chị vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Chị Tr trình bày: Chị đ ng với bài luận cứ phát biểu của người bảo vệ quyền lợi ch hợp pháp của bà L. Không trình bày gì thêm.
Luật sư T trình bày: Về hôn nh n qua các giấy tờ cấp giấy đăng k kết hôn thì hôn nh n bà L, ông L đăng k không đúng quy định pháp luật. Bà Đ, ông L đăng k kết hôn đúng quy định pháp luật. Về chi ph mai táng có ghi không đúng ngày l do ghi ngày m lịch, khác với ngày khai tử là ngày dương lịch như bà Đ trình bày và yêu cầu T a án ác nhận thực tế số tiền này bỏ ra để lo mai táng cho ông L. Về ph n chia đất đề nghị ác định bà Đ được ½ phần đất; ½ diện t ch đất c n lại chia cho người nhận thừa kế bà Đ, chị A. Về tài sản chia đất cho bà Đ nhận; bà Đ sẽ trả giá trị cho chị A do bà Đ phải làm đất để trả nợ, chị A nhận đất ong sẽ bán g y khó khăn cho bà Đ.
- Bà Đ trình bày: Bà đ ng với phát biểu của người bảo vệ quyền lợi ch hợp pháp của bà L. Không trình bày gì thêm.
- Chị H trình bày: Không kiến tranh luận gì. Chị đã rút yêu cầu kh i kiện và đ ng với bản án sơ thẩm.
Tại phiên t a đại diện Viện kiểm sát phát biểu kiến về việc tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đ ng t ử đúng theo quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đúng theo quy định. Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị không chấp nhận yêu cầu kháng cáo chị Lê Ngọc A, bà Huỳnh Thị Đ và bà H Thị L; Đình ch một phần kháng cáo của chị Lê Ngọc A; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đã được kiểm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên t a, kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
[1] X t về thủ tục; thành phần những người tham gia tố tụng các đương sự thống nhất không có yêu cầu hay khiếu nại gì.
[2] Về nội dung vụ án tranh chấp giữa các đương sự: T a án cấp sơ thẩm qua thu thập chứng cứ và ác định ngu n gốc đất và tài sản tranh chấp là di sản của ông Lê Văn Lên để lại là thửa đất số 399, tờ bản đ số 6, tọa lạc ấp H, ã H, huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
Nguyên đơn chị A kh i kiện yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật. Bị đơn bà Đ yêu cầu công nhận ½ thửa đất 399 là tài sản của bà Đ; phần c n lại là di sản, bà Đ yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà L yêu cầu công nhận ½ thửa đ t 399 là tài sản là của bà L; phần c n lại là di sản, bà L yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật
[2.1] T a án cấp sơ thẩm qua thu thập chứng cứ t về quan hệ thừa kế và hàng thừa kế:
Xét quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Văn L và bà Hồ Thị L:
Theo lời khai của bà L thì bà L với ông L chung sống với nhau như vợ ch ng vào năm 1993; đến năm 1996 bà L đến Ủy ban nh n d n ã N, huyện C T đăng k kết hôn. Cũng trong năm 1996 bà L và ông L đã ly th n đến nay nhưng chưa tiến hành thủ tục ly hôn nên bà L ác định bà là vợ hợp pháp của ông L.
Nhận thấy, giấy chứng nhận kết hôn giữa ông L, bà L không ghi ngày tháng năm đăng k , cũng không có chữ k của người vợ và người ch ng. Do việc kết hôn giữa bà L và ông L không đúng trình tự thủ tục quy định nên hôn nh n giữa bà L và ông L không được em là hôn nh n hợp pháp.
- Xét quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Văn L và bà Huỳnh Thị Đ:
Bà Đ, ông L chung sống với nhau có đăng k kết hôn, đ ng thời bà L cũng biết và bà cũng không có kiến gì. Ủy ban nh n d n ã H cấp giấy chứng nhận kết hôn cho bà Đ và ông L theo Nghị định số 77/2001/NĐ- CP ngày 22/10/2001 của Ch nh Phủ nên hôn nh n giữa bà Đ với ông L được ác định là hôn nh n hợp pháp.
Các đương sự đều thống nhất ông L có người ba con ruột g m: Phan Thanh Đ, Lê Ngọc A và Lê Thị Cẩm T (chết năm 2009).
Từ những căn cứ trên ác định người thừa kế theo pháp luật của ông Lê Văn L bao g m: bà Huỳnh Thị Đ, chị Lê Ngọc A và anh Phan Thanh Đ.
[2.2]. Về xác định di sản thừa kế:
Các đương sự đều thống nhất ngu n gốc thửa đất số 399, tờ bản đ số 6, diện t ch pháp l 2.718m2 (đất Lúa) đo đạc thực tế 2.329,5m2 (hiện trạng đã lên l p tr ng c y ăn quả) là của cha mẹ ông L t ng cho, ông L được Ủy ban nh n d n huyện CT cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 01/7/2003 đất tọa lạc ấp H, ã H.
Theo công văn số 3126/UBND-NC ngày 01/10/2019 của Ủy ban nh n d n huyện CT thì thửa đất số 399, tờ bản đ số 6, diện t ch 2.718m2, mục đ ch sử dụng đất lúa tọa lạc ấp H, ã H được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 03306.QSDĐ/886/QĐ ngày 01 tháng 7 năm 2003 là cấp cho hộ ông Lê Văn L. Vào thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông L cùng hộ với ông Lê Văn T, hộ ông T g m: ông Lê Văn T, bà Mai Thị R, Lê Quang H, Lê Thị H, Lê Thị T, Lê Văn S, Lê Văn V. Qua thu thập lời khai của các thành viên trong hộ thì đều thừa nhận thửa đất 399 ông T và bà R đã t ng cho ông Lê Văn L, sau khi được t ng cho đất thì ông L trực tiếp canh tác, các thành viên trong hộ không có công sức đóng góp gì nên không tranh chấp thửa đất 399 của ông L.
Bà H Thị L; bà Huỳnh Thị Đ đều cho rằng thửa đất 399 là tài sản chung với ông L nên khi ông L chết thì ½ diện t ch thửa 399 sẽ là tài sản của bà Lộc; bà Đ.
X t thấy, khi ông L được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 01 tháng 7 năm 2003 thì ông L và bà L đã ly th n và khi đó ông L cũng chưa đăng k kết hôn với bà Đ nên không có căn cứ ác định thửa đất 399 là tài sản chung trong thời kỳ hôn nh n giữa ông L với bà L; bà Đ. Do đó, không chấp nhận yêu cầu của bà L và bà Đ yêu cầu công nhận ½ thửa đất 399 là tài sản của bà L và bà Đ. Như vậy, di sản của ông Lê Văn L được ác định là thửa đất số 399, tờ bản đ số 6, ấp H a H, ã H.
[2.3]. Về phân chia di sản: ng L chết không để lại di chúc nên theo quy định tại khoản 2 Điều 651 của Bộ luật d n sự thì những người thừa kế cùng hàng được hư ng phần di sản bằng nhau, do anh Phan Thanh Đ từ chối nhận di sản nên di sản được chia cho bà Đ và chị A. Tuy nhiên, khi ph n chia T a án cũng em t đến công sức đóng góp của bà Đ trong việc chăm sóc, thờ cúng ông L là người để lại di sản và có công bảo quản, duy trì tài sản này. Do bà Đ có công sức đóng góp nên chia cho bà Đựng 1/3 diện t ch thửa đất 399, c n lại 2/3 thửa 399 chia đều cho chị A và bà Đ.
Căn cứ sơ đ hiện trạng thửa đất tranh chấp thì không thể ph n chia các phần đất có diện t ch như nhau. Do đó, sau khi ph n chia sẽ t nh chênh lệch về giá trị tài sản để các đương sự được hư ng có trách nhiệm thanh toán bù trừ cho nhau. Cụ thể chia thửa đất 399 thành 3 phần cho các đương sự được hư ng như sau:
Phần thứ nhất: diện t ch 742m2 theo các mốc 4,5,6,7,4 chia cho bà Huỳnh Thị Đ do bà Đ có công chăm sóc, thờ cúng ông L là người để lại di sản và có công duy trì, tôn tạo, bảo quản tài sản.
Phần thứ hai: diện t ch 777m2 theo các mốc 3, 4, 7, 8, 3 chia cho bà Đựng được hư ng thừa kế.
Phần thứ ba: diện t ch 810,5m2 theo các mốc 1, 2, 3, 8, 1 chia cho chị A được hư ng thừa kế.
Trên phần đất ph n chia cho bà Đ và chị A có các c y tr ng do ông L và bà Đ tr ng. Bà Đ và chị A không tranh chấp phần c y tr ng trên đất, do đó c y tr ng trên đất ai được chia thì người đó được hư ng.
Căn nhà do ông L, bà Đ y dựng trên phần đất bà Đ được chia và bộ ghế Sa lon gỗ các đương sự không tranh chấp, đ ng giao bà Đ được quyền s hữu là phù hợp nên được công nhận.
Tất cả các phần đất này được thể hiện tại sơ đ ph n chia.
[2.4]. Về thanh toán chênh lệch tài sản thừa kế: do phần đất ph n chia cho chị A có chênh lệch tăng về diện t ch là 34m2. Vì vậy, chị A có nghĩa vụ thanh toán bù trừ giá trị chênh lệch cho bà Đ: 34m2 75.000đ/m2 = 2.550.000đ ng.
[2.5]. Về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại: Chi ph điều trị bệnh và lo mai táng cho ông L tổng cộng là 51.033.020 đ ng. Di sản của ông L để lại được chia thừa kế cho chị A và bà Đ nên chị A và bà Đ mỗi người phải chịu ½ chi ph này. Các khoản chi ph này bà Đ đã vay mượn của ông H, chị H, chị H và bà Đ đã chi ong, do đó chị A có nghĩa vụ trả cho bà Đ ½ chi ph là 25.516.500 đ ng.
[2.6]. Đối với yêu cầu độc lập của ông Lê Văn H, chị Lê Thị H, Lê Thị Ngọc H thì đã rút lại yêu cầu độc, không yêu cầu giải quyết để các đương sự tự thỏa thuận với bà Đ. Việc rút yêu cầu độc lập là tự nguyện nên chấp nhận và đình ch giải quyết đối với yêu cầu độc lập của ông H, chị H và chị H.
Từ những ph n t ch trên là chấp nhận 1 phần yêu cầu của chị A và bà Đ. Yêu cầu của bà L là không có cơ s nên không chấp nhận. Đ ng thời tuyên quyết định án ph ; chi ph tố tụng các đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
Sau khi t ử sơ thẩm chị A, bà Đ và bà L kháng cáo nội dung yêu cầu T a án cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu nhưng không cung cấp chứng cứ gì thêm về việc s hữu, sử dụng phần đất tranh chấp.
[3] X t kháng cáo chị A, bà Đ và bà L ngoài những nhận định T a án cấp sơ thẩm trên ra:
- Đối với yêu cầu kháng cáo công nhận hôn nh n và chia thừa kế của bà L thì tại phiên t a phúc thẩm bà L cũng thừa nhận việc đăng k giấy chứng nhận kết hôn bà L và ông L không đi đến Ủy ban nh n d n ã đăng k theo luật định. Theo thông tư Số: 05-NV ngày 21 tháng 01 năm 1961 hướng dẫn thi hành điều lệ đăng k hộ tịch mới và sau này được thay đổi theo Thông tư Số: 83/1998/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 1998 đều quy định b t buột người kết hôn phải có m t để đăng k kết hôn là để đảm bảo thực hiện nguyên t c tự do kết hôn. Trường hợp một trong hai người không thể đến khai được mà có l do ch nh đáng thì có thể gửi thư để khai, chữ k phải được Ủy ban hành ch nh nơi người ấy hiện cư trú nhận thức. Do đó đăng k hôn nh n bà L không đúng quy định pháp luật nên không được công nhận; sau khi kết hôn bà L cũng không c n chung sống với ông L; tài sản c y tr ng trên đất khi bà L, ông L sống chung cũng không c n nên yêu cầu kháng cáo của bà L không được chấp nhận.
- Đối với bà Đ kháng cáo yêu cầu ác định tài sản ông L là tài sản chung của vợ ch ng bà để chia thừa kế và bà sẽ trả giá trị đất cho chị A. X t yêu cầu kháng cáo của bà Đ thì qua thu thập tài liệu chứng cứ ông L được hộ gia đình cha mẹ t ng cho đất theo hợp đ ng số 540CN ngày 21/4/2003 là t ng cho cá nh n ông L vào năm 2003. Tài sản quyền s hữu đất là tài sản có quy định khi chuyển dịch về s hữu thì b t buộc về hình thức phải tu n theo quy định pháp luật; bà Đ cũng không có gì chứng minh việc ông L đ ng nhập vào thành tài sản chung của vợ ch ng. Bà Đ cũng thừa nhận cá nh n ông L có chuyển nhượng đất cho chị Lê Thị H thì bà Đ cũng không có kiến phản đối. Do đó đất tranh chấp chia thừa kế là di sản của cá nh n ông L nên chia thừa kế theo quy định pháp luật. Đối với yêu cầu của bà Đ yêu cầu trả giá trị quyền sử dụng đất thừa kế cho chị A t chị A chưa có quyền sử dụng đất nào khác đất tranh chấp; đất chia thừa kế cho bà Đ, chị A vẫn đảm bảo cho việc sử dụng đất của hai bên nên không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Đ.
- X t kháng cáo chị A: Chị A rút một phần kháng cáo là đ ng trả số tiền 25.516.500 đ ng theo quyết định T a án cấp sơ thẩm nên công nhận. X t kháng cáo yêu cầu chia đất của chị A do đất bà Đ là người bỏ công sức đóng góp cùng ông L cải tạo đất. Tại phiên t a phúc thẩm chị H cũng thừa nhận như lời bà Đ trình bày khi ông L c n sống thì cuộc sống ông L, bà Đ thì kinh tế gia đình do bà Đ chăm lo và chịu trách nhiệm, ông L bệnh nhiều lần phải điều trị tại bệnh viện, chi ph điều trị phải tốn k m nhiều; chị A cũng đ ng với lời trình bày này. Về tài sản bà L, ông L tr ng trên đất thì chị Tr thừa nhận không c n nên về công sức đóng góp chia sản 01 phần cho bà Đ như T a án cấp sơ thẩm là có căn cứ nên không chấp nhận kháng cáo của chị A.
[4] Từ những nhận định trên t đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Hội đ ng t ử phúc thẩm quyết định giữ nguyên bản án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị Lê Ngọc A, bà Huỳnh Thị Đ và bà H Thị L. Các phần c n lại của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[5] Về án ph d n sự phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo của chị Lê Ngọc A, bà Huỳnh Thị Đ và bà H Thị L không được chấp nhận nên phải chịu án ph d n sự phúc thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH
- Áp dụng Điều 148, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án ph , lệ ph Toà án.
Tuyên ử:
- Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo chị Lê Ngọc A, bà Huỳnh Thị Đ và bà H Thị L.
- Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu chia thừa kế của chị Lê Ngọc A.
Chị A được quyền sử dụng diện t ch đất 810,5m2 đất lúa tại các mốc 1, 2, 3, 8, 1 thuộc một phần 399, tờ bản đ số 6, ã H, huyện CT, t nh Đ ng Tháp. Chị A được s hữu c y tr ng trên đất.
Bà Huỳnh Thị Đ có nghĩa vụ giao diện t ch đất đã ph n chia trên cho chị Lê Ngọc A.
2. Chấp nhận một phần yêu cầu của bà Huỳnh Thị Đ.
Bà Đ được quyền sử dụng diện t ch 742m2 đất lúa tại các mốc 4, 5, 6, 7, 4 và được thừa kế diện t ch 777m2 đất lúa tại các mốc 3, 4, 7, 8, 3 thuộc một phần 399, tờ bản đ số 6, tọa lạc ấp H, ã H, huyện CT, t nh Đ ng Tháp và được s hữu c y tr ng trên đất (đất bà Đ đang quản l sử dụng).
3. Ghi nhận việc thỏa thuận của các đương sự: Bà Đ được quyền sỡ hữu căn nhà và bộ ghế Sa lon gỗ.
(Kèm theo sơ đ tr ch đo hiện trạng đất tranh chấp ngày 09/11/2020 của Chi nhánh Văn ph ng đăng k đất đai huyện CT).
Các đương sự được quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng k quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
4. Về thanh toán chênh lệch tài sản thừa kế: Chị Lê Ngọc A có nghĩa vụ thanh toán giá trị chênh lệch tài sản thừa kế cho bà Huỳnh Thị Đ số tiền 2.550.000 đ ng.
5. Về thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại: Chị Lê Ngọc A có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị Đ tiền điều trị bệnh, mai táng của ông L số tiền là 25.516.500 đ ng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án ong các khoản tiền, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015.
6. Không chấp nhận yêu cầu của bà H Thị L.
7. Đình ch t ử đối với yêu cầu của chị Lê Thị H, Lê Thị Ngọc H, ông Lê Văn H.
8. Về án ph , chi ph d n sự:
8.1. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Lê Ngọc A phải chịu 2.911.000 đ ng án ph d n sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp là 4.425.000đ ng theo biên lai số 12402 ngày 20/11/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp. Ch A được nhận lại 1.514.000 đ ng tiền tạm ứng án ph .
- Bà Huỳnh Thị Đ phải chịu 5.823.000 đ ng án ph d n sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp là 2.534.000 đ ng theo biên lai số 0007476 ngày 13/3/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp. Bà Đ c n phải nộp tiếp 3.289.000 án ph d n sự sơ thẩm.
- Bà H Thị L được nhận lại 2.943.000 đ ng tiền tạm ứng án ph theo biên lai số 0005889 ngày 14/3/2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
- Hoàn trả cho ông Lê Văn H 750.000 đ ng tiền tạm ứng án ph theo biên lai số 02762 ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
- Hoàn trả cho bà Lê Thị H 875.000 đ ng tiền tạm ứng án ph theo biên lai số 02764 ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
- Hoàn trả cho chị Lê Thị Ngọc H 1.175.000 đ ng tiền tạm ứng án ph theo biên lai số 02763 ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp.
8.2. Về chi phí tố tụng khác:
- Bà Huỳnh Thị Đ và chị Lê Ngọc A mỗi người phải chịu 2.524.500 đ ng.
- Chị A đã nộp tạm ứng 3.649.000 đ ng, bà H Thị L đã nộp tạm ứng 1.400.000đ ng và đã chi ong. Do đó, bà Đ có nghĩa vụ trả cho chị A 1.124.500 đ ng và trả cho bà L 1.400.000 đ ng.
8.3. Án phí dân sự phúc thẩm:
- Chị Lê Ngọc A phải chịu 300.000 đ ng án ph d n sự phúc thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đ ng theo biên lai số 0008206 ngày 25/11/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp. Chị A không phải nộp thêm.
- Bà Huỳnh Thị Đ phải chịu 300.000 đ ng án ph d n sự phúc thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đ ng theo biên lai số 0008203 ngày 25/11/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp. Bà Đ không phải nộp thêm.
- Bà H Thị L phải chịu 300.000 đ ng án ph d n sự phúc thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 đ ng theo biên lai số 0008193 ngày 23/11/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT, t nh Đ ng Tháp. Bà L không phải nộp thêm.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án d n sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
N i nhận:
| - Các đương sự; - Viện kiểm sát t nh đ ng Tháp; - Ph ng KTNV&THA T nh; - T a án huyện Ch u Thành; - Chi cục THADS huyện Ch u Thành; - Lưu h sơ vụ án, VP. | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ HÚC THẨM THẨM HÁN – CHỦ TỌA HIÊN TÒA Đinh Chí Tâm |