vanban.org

Bản án 200/2025/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 23/12/2025 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 23/12/2025 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điểm c, d khoản 2 Điều 353; iểm b khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 c a BLHS. Điều 136 c a BLTTHS. Điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH1 .

Tuyên bố: Bị cáo Trịnh Việt T phạm tội “Tham ô tài sản”. Xử phạt: Bị cáo Trịnh Việt T12 (bảy) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giam 12/7/202 . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trịnh Việt T phạm tội "Tham ô tài sản" - phạm tội tham ô tài sản (điều 353 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điểm c, d khoản 2 Điều 353; iểm b khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 c a BLHS. Điều 136 c a BLTTHS. Điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH1 .
  • Căn cứ chính? Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 50 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 200/2025/HS-PT
Ngày 23 tháng 12 năm 2025

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Ngô Thị Hà.

Các Thẩm phán: Bà Hoàng Thị Nguyệt và bà Lê Thu Hương

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Lê Văn Hưng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Bà Cù Thị Ngọc - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 12 năm 2025, tại trụ s Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá x t xử phúc th m công khai vụ án h nh sự phúc th m thụ lý số: 2 3/2025/HS-PT ngày 22/10/2025 ối v i bị cáo Trịnh Việt T, do c kháng cáo c a ối v i bản án h nh sự sơ th m số 17/2025/HS-ST ngày 12/9/2025 c a Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hoá.

1. Bị cáo kháng cáo: Trịnh Việt T, sinh ngày: 31/5/2003 tại Thanh H a; nơi ăng ký thường trú: Tổ dân phố A, phường X, thành phố Hà Nội; nơi : Thôn Y, xã T, tỉnh Thanh H aSố CCCD: 0012030 6851; nghề nghiệp: LĐTD; văn h a: 11/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trịnh Văn M bà Đào Thị Kim D án, tiền sự: không; bị tạm giam từ ngày 12/7/202 ; c mặt.

Người bào chữa cho bị cáo: Ông Trương Minh T1 - Luật sư Công Ty L - Đoàn Luật sư tỉnh T16 (c mặt)

Địa chỉ: Số A, phường H, tỉnh Thanh H a.

2. Bị hại: Công ty cổ phần T17

Địa chỉ: số B, phường S, TP .

Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị P-Tổng giám ốc (vắng mặt).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Lê Thị H năm: 1982 (vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn L, xã H, tỉnh Thanh H a

- Bà Đào Thị Kim D1 năm: 1978 (c mặt)

Địa chỉ: Thôn Y, xã T, tỉnh Thanh H a

- Công ty CP D6 (vắng mặt)

Địa chỉ: số A, phường Đ, phường H, TP .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án ược t m tắt như sau:

Ngày 10/01/2023, Trịnh Việt T ký hợp ồng lao ộng v i Công ty cổ phần T17 (gọi tắt là Công ty). Ngày 26/9/2023, T2 phân công giữ chức vụ Cửa hàng trư ng tại Cửa hàng WinMart+ số G thuộc thôn A, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thanh H athực hiện chức năng nhiệm vụ theo bảng mô tả công việc trong c nhiệm vụ: kiểm soát các hạng mục thu chi hàng ngày (nộp tiền doanh thu bán hàng, quản lý quỹ tiền mặt). Đồng thời, T3 ký hợp ồng dịch vụ v i Công ty cổ phần D7 hiện nhiệm vụ giám sát quá tr nh thu nộp tiền doanh thu hàng ngày về Công ty. Các ngày 07, 08, 09, 13 và 1 /02/202 (tết nguyên án) do Ngân hàng không làm việc nên tiền doanh thu c a những ngày này T4 từng ngày qua ứng dụng nhưng thực tế không ến c a hàng thu tiền và nộp tiền về Công ty, số tiền doanh thu c a 5 ngày này tồn lại trong k t sắt c a cửa hàng. Đến hơn 1 h ngày 15/02/202 , Tgọi iện cho chị Lê Thị H1 là nhân viên c a Cửa hàng WinMart+ nơi Tlàm việc yêu cầu chị H lấy tiền và chuyển số tiền 89.000.000 vào tài khoản T mang tên T ể T5 tiền về Công ty. Hnhờ chị Á số tiền trên ến số tài khoản ngân hàng c a TNhận ược tiền, T6 sinh ý ịnh chiếm oạt nên không thực hiện việc chuyển tiền cho công ty M1 chuyển toàn bộ số tiền này ến tài khoản ngân hàng V tên Nguyễn Linh H2 (chuyển 02 lần: 01 lần 60.000.000 , 01 lần 29.000.000 ) ể lấy tiền mặt dùng ể trả nợ và chi tiêu cá nhân hết. Sau , ến hơn 15h cùng ngày, T7 tục gọi iện cho chị Quách Thị H3 cầu chuyển thêm số tiền 36.000.000 là tiền doanh thu hiện c tại cửa hàng, chị H2kiểm tra chỉ có 2 .000.000 và nhờ chị Nguyễn Thị T8 chuyển số tiền này ến tài khoản c a T9 Sau T10 chuyển hết số tiền này vào tài khoản T mang tên T ể chi tiêu cá nhân và trả nợ.

Ngoài ra, quá tr nh iều tra còn xác ịnh vào sáng ngày 09/02/202 , T3 trực tiếp kiểm ếm doanh thu và chiếm oạt số tiền 17.3 5.515 c a cửa hàng.

Về dân sự: Bà Đào Thị Kim D2 bị cáo ã tự nguyện bồi thường cho Công ty số tiền .3 6.000 (làm tròn số). Số tiền 89.000.000 chị Lê Thị H chuyển vào tài khoản cho T11 Tnộp về Công ty nhưng Tkhông nộp, số tiền mặt hiện Công ty ang giữ, chị H5 cầu Ttrả cho chị số tiền trên. Bà Đào Thị Kim D3 chuyển cho chị H6 tiền 20.000.000 .

Tại Bản án h nh sự sơ th m số 17/2025/HSST ngày 12/9/2025 c a Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hoá ã quyết ịnh: Căn cứ iểm c, d khoản 2 Điều 353; iểm b khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 BLHS xử phạt bị cáo Trịnh Việt T12 năm 03 tháng về tội “Tham ô tài sản”. Về dân sự: Buộc bị cáo tiếp tục bồi thường số tiền 85.999.022 cho Công ty. Buộc Công ty phải hoàn trả cho chị Lê Thị H6 tiền 89.000.000 . Buộc chị H7 hoàn trả cho bà Đào thị Kim D tiền 20.000.000 . Ngoài ra, án sơ th m còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo theo luật ịnh.

Ngày 2 /9/2025, bị cáo T13 ơn kháng cáo cáo ề nghị xem x t lại tội danh, bị cáo cho rằng cấp sơ th m x t xử bị cáo tội “Tham ô tài sản” là không úng. Tại phiên tòa phúc th m bị cáo T14 giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thanh Hoá phát biểu quan iểm: Hành vi c a bị cáo T15 mãn ầy yếu tố cầu thành tội “Tham ô tài sản”, ề nghị Hội ồng x t xử căn cứ iểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 c a BLTTHS không chấp nhận kháng cáo c a bị cáo, giữ nguyên bản án h nh sự sơ th m số 17/2025/HSST ngày 12/9/2025 c a Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hoá .

Người bào chữa cho bị cáo tr nh bày quan iểm cho rằng: Bị cáo không c ý thức chiếm oạt tiền v ã nhờ người gọi iện thoại cho mẹ nộp hộ. Trong nhiệm vụ bị cáo ược Công ty cổ phần T18 không c quy ịnh cho ph p bị cáo thu tiền, Bị cáo ang thực hiện nhiệm vụ cho Công ty cổ phần D8 c chiếm oạt th là chiếm oạt c a Công ty cổ phần D6. Việc bị cáo “nộp chậm” tiền doanh thu là ược ph p theo Phụ lục Hợp ồng dịch vụ ký giữa bị cáo và Công ty cổ phần D6. Thời iểm Công ty cổ phần T19 cáo th bị cáo không còn là nhân viên c a Công ty. V vậy, bị cáo không phạm tội “Tham ô tài sản”.

Bị cáo thống nhất quan iểm bào chữa c a người bào chữa. Người c quyền lợi liên quan bà Đào Thị Kim D5 nghi Hội ồng x t xử xem x t v thực tế Công ty không bị thiệt hại.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu c trong hồ sơ vụ án ã ược tranh tụng tại phiên tòa, Hội ồng x t xử nhận ịnh như sau:

1 Về h nh thức: Đơn kháng cáo c a bị cáo Trịnh Việt T làm trong thời hạn luật ịnh, hợp lệ nên ược Hội ồng x t xử xem x t và giải quyết theo tr nh tự phúc th m.

2 Về hành vi, quyết ịnh tố tụng c a Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng: Quá tr nh iều tra, truy tố, x t xử sơ th m ã thực hiện úng về th m quyền, tr nh tự, th tục quy ịnh c a Bộ luật Tố tụng h nh sự.

Quá tr nh iều tra và tại phiên tòa sơ th m và phúc th m, gia nh bi cáo nhiều lần c ơn kêu cứu, ơn kiến nghị. Đối v i nội dung kêu cứu, kiến nghị c a gia nh bị cáo ã ược cơ quan tiến hành tố tụng sơ th m xem x t, giải quyết theo úng th m quyền, tr nh tự, th tục; nội dung trong ơn ã ược xác ịnh là không c căn cứ. Tại phiên tòa phúc th m, không c tài liệu, chứng cứ m i làm thay ổi nội dung ã ược giải quyết, nên Hội ồng x t xử không xem xét.

3 Về nội dung: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ ã ược th m tra công khai tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng, lời khai c a bị cáo, c a ại diện bị hại, c a những người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan, những người làm chứng cùng các tài liệu khác ược iều tra, thu thập khách quan, úng pháp luật c trong hồ sơ vụ án, Hội ồng x t xử c

cơ s xác ịnh:

V i chức vụ là Cửa hàng trư ng tại Cửa hàng W1thuộc khu phố A, thị trấn Y, huyện N, tỉnh Thanh H alà người ược Công ty cổ phần T18 trực tiếp quản lý, kiểm soát thu - chi, quản lý quỹ tiền mặt và tổ chức việc thu nộp tiền doanh thu hằng ngày, ngày 09/02/202 , bị cáo ã trực tiếp kiểm ếm doanh thu, không giao nộp cho Công ty số tiền 17.3 5.515 . Ngày 15/02/202 , lợi dụng quyền iều hành, chỉ ạo nhân viên chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng cá nhân c a bị cáo, gồm: lần thứ nhất số tiền 89.000.000 , lần thứ hai số tiền 2 .000.000 . Tổng cộng là 130.3 5.515 . Sau khi nhận ược tiền, bị cáo không thực hiện việc nộp tiền về Công ty theo quy ịnh, mà chuyển sang tài khoản khác ể rút tiền mặt, sử dụng vào việc trả nợ và chi tiêu cá nhân.

Hành vi phạm tội c a bị cáo ược thực hiện nhiều lần, xâm phạm trực tiếp ến quyền s hữu tài sản c a Công ty ồng thời làm ảnh hư ng nghiêm trọng ến trật tự quản lý tài sản trong hoạt ộng kinh doanh c a doanh nghiệp.

V i hành vi nêu trên, Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh H a xử phạt bị cáo Trịnh Việt T12 năm 03 tháng tù về tội “Tham ô tài sản” theo quy ịnh tại iểm c, d khoản 2 Điều 353 c a BLHS.

Về yêu cầu kháng cáo xem x t lại tội danh c a bị cáo T, x t thấy:

Bị cáo là Cửa hàng trư ng Cửa hàng WinMart+, ược Công ty cổ phần T18 trực tiếp quản lý, kiểm soát thu - chi, quản lý quỹ tiền mặt và tổ chức việc thu nộp tiền doanh thu hằng ngày. V i chức danh và nhiệm vụ ược giao, bị cáo là người c trách nhiệm quản lý tài sản c a doanh nghiệp. Quá tr nh thực hiện nhiệm vụ, bị cáo ã lợi dụng vị trí, quyền hạn c a m nh ã yêu cầu nhân viên chuyển tiền doanh thu c a cửa hàng vào tài khoản ngân hàng cá nhân. Sau khi nhận tiền, bị cáo không thực hiện việc nộp tiền về Công ty theo quy ịnh mà tiếp tục chuyển sang tài khoản khác ể rút tiền mặt, sử dụng vào việc trả nợ và chi tiêu cá nhân, ồng thời còn trực tiếp kiểm ếm và chiếm oạt tiền mặt doanh thu tại cửa hàng. Tổng số tiền bị chiếm oạt nhiều lần là 130.3 5.515 .

Hành vi nêu trên ã xâm phạm trực tiếp ến quyền s hữu tài sản c a Công ty T20 thời làm ảnh hư ng nghiêm trọng ến trật tự quản lý tài sản trong hoạt ộng kinh doanh c a doanh nghiệp. Bị cáo thực hiện hành vi trong khi nhận thức rõ số tiền là tài sản c a Công ty, bản thân c nghĩa vụ quản lý, bảo toàn và nộp lại theo úng quy ịnh nhưng vẫn cố ý chiếm oạt ể phục vụ mục ích cá nhân.

Đối v i ý kiến cho rằng việc m nh “nộp chậm” tiền doanh thu là ược ph p theo Phụ lục Hợp ồng dịch vụ ký giữa bị cáo và Công ty cổ phần D9 không c căn cứ chấp nhận, v : Điểm .13 Phụ lục Hợp ồng dịch vụ mà bị cáo viện dẫn không phải là iều khoản cho ph p bị cáo ược chậm nộp, giữ lại hoặc sử dụng tiền doanh thu c a Công ty, mà chỉ là iều khoản quy ịnh trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong quan hệ hợp ồng dịch vụ giữa bị cáo và Công ty D10 Bên B gây ra thiệt hại, thất thoát về tiền và tài sản trong quá tr nh thực hiện dịch vụ. Nội dung iều khoản này chỉ xác ịnh thời hạn thực hiện nghĩa vụ bồi thường và biện pháp bảo ảm thực hiện nghĩa vụ bồi thường, hoàn toàn không làm phát sinh quyền cho bị cáo ược chiếm giữ, chậm nộp hoặc sử dụng tiền doanh thu c a W

Mặt khác, nghĩa vụ thu - nộp tiền doanh thu c a bị cáo phát sinh từ hợp ồng lao ộng, bảng mô tả công việc và quy tr nh nghiệp vụ nội bộ c a Công ty T21 quan hệ pháp lý ộc lập v i hợp ồng dịch vụ giữa bị cáo và Công ty D11 bị cáo ký hợp ồng dịch vụ v i Công ty D12 làm thay ổi nghĩa vụ phải nộp ầy , kịp thời tiền doanh thu về Công ty T22 không làm thay ổi quyền s hữu c a W1 v i số tiền doanh thu.

Thực tế cho thấy bị cáo không chỉ nộp chậm tiền doanh thu, mà ã yêu cầu chuyển tiền doanh thu vào tài khoản ngân hàng cá nhân, sau chuyển tiếp sang tài khoản khác ể rút tiền mặt và sử dụng vào mục ích cá nhân, ồng thời còn trực tiếp kiểm ếm và chiếm oạt tiền mặt tại cửa hàng. Hành vi này vượt ra ngoài phạm vi thực hiện dịch vụ, thể hiện rõ ý thức chiếm oạt tài sản, không thể ược xem là hành vi “nộp chậm” theo bất kỳ thỏa thuận hợp ồng nào.

Đối v i ý kiến c a bị cáo cho rằng tại thời iểm Công ty cổ phần T19 thì bị cáo không còn là nhân viên c a Công ty: thấy rằng, trách nhiệm h nh sự ược xác ịnh căn cứ vào thời iểm thực hiện hành vi phạm tội, không phụ thuộc vào thời iểm bị phát hiện, tố giác hay thời iểm chấm dứt quan hệ lao ộng. Tại thời iểm thực hiện hành vi chiếm oạt tiền, bị cáo ang giữ chức vụ Cửa hàng trư ng, là người ược Công ty giao trực tiếp quản lý, kiểm soát thu - chi, quản lý quỹ tiền mặt và tổ chức việc thu nộp tiền doanh thu, do bị cáo là người c trách nhiệm quản lý tài sản c a doanh nghiệp. Việc sau Công ty chấm dứt hợp ồng lao ộng v i bị cáo v i thời iểm Công ty thực hiện việc tố cáo khi bị cáo không còn là nhân viên Công ty không làm thay ổi tư cách pháp lý c a bị cáo tại thời iểm phạm tội, cũng không làm thay ổi bản chất hành vi chiếm oạt ã ược thực hiện.

Đối v i ý kiến cho rằng bị cáo không c ý thức chiếm oạt v ã nhờ mẹ ẻ nộp hộ: Ý thức chiếm oạt c a bị cáo ược xác ịnh tại thời iểm thực hiện hành vi. Bị cáo ã yêu cầu nhân viên chuyển tiền doanh thu vào tài khoản cá nhân, sau khi nhận tiền không nộp về Công ty mà chuyển sang tài khoản khác ể rút tiền mặt, sử dụng trả nợ và chi tiêu cá nhân. Việc bị cáo sau nhờ người liên hệ v i mẹ ẻ nộp tiền chỉ thể hiện ý thức khắc phục, không làm thay ổi bản chất hành vi chiếm oạt ã hoàn thành.

Đối v i ý kiến cho rằng trong nhiệm vụ bị cáo ược Công ty cổ phần T18 không c quy ịnh cho ph p bị cáo thu tiền: Theo hợp ồng lao ộng, bảng mô tả công việc và quy tr nh nghiệp vụ c a Công ty T23 cáo là Cửa hàng trư ng, c trách nhiệm kiểm soát thu - chi, quản lý quỹ tiền mặt và nộp tiền doanh thu hằng ngày c a cửa hàng. Số tiền bị chiếm oạt là tiền doanh thu thuộc phạm vi quản lý c a bị cáo và bị cáo ã lợi dụng quyền iều hành ể chỉ ạo nhân viên chuyển tiền nhằm chiếm oạt, nên không c căn cứ loại trừ trách nhiệm h nh sự ối v i bị cáo

Đối v i ý kiến cho rằng bị cáo ang thực hiện nhiệm vụ cho Công ty cổ phần D8 c chiếm oạt th là chiếm oạt c a Công ty D6: Tài sản bị chiếm oạt là tiền doanh thu bán hàng c a Cửa hàng W1thuộc quyền s hữu c a Công ty cổ phần T2 ồng v i Công ty D13 là hợp ồng dịch vụ giám sát, không làm phát sinh quyền s hữu hay quyền quản lý tiền doanh thu. Công ty D12 giao tài sản cho bị cáo quản lý và thực tế không bị thiệt hại về tài sản.

Đối v i ý kiến cho rằng bị cáo không nộp tiền v i tư cách Cửa hàng trư ng, không phải là người c chức vụ, quyền hạn quản lý số tiền doanh thu: Bị cáo ược Công ty cổ phần T25 nhiệm giữ chức vụ Cửa hàng trư ng Cửa hàng WinMart+, ồng thời ược giao trực tiếp quản lý, kiểm soát thu - chi, quản lý quỹ tiền mặt và tổ chức việc thu nộp tiền doanh thu hằng ngày theo quy tr nh nội bộ c a Công ty. Như vậy, bị cáo là người c trách nhiệm quản lý tài sản c a doanh nghiệp, không phụ thuộc vào việc bị cáo c trực tiếp ứng quầy thu tiền hay không. Chính vị trí, quyền hạn c a Cửa hàng trư ng ã tạo iều kiện ể bị cáo chỉ ạo, yêu cầu nhân viên chuyển tiền doanh thu vào tài khoản ngân hàng cá nhân c a bị cáo, sau chiếm oạt và sử dụng vào mục ích cá nhân. Việc bị cáo thực hiện hành vi chiếm oạt thông qua h nh thức chỉ ạo nhân viên chuyển tiền không làm thay ổi tư cách quản lý tài sản c a bị cáo, mà ngược lại còn thể hiện rõ hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn ược giao ể chiếm oạt tài sản.

Từ những phân tích nêu trên, c

cơ s xác ịnh hành vi nêu trên c a bị cáo Trịnh Việt T yếu tố cấu thành tội “Tham ô tài sản” theo quy ịnh tại iểm c, d khoản 2 Điều 353 c a BLHS. Kháng cáo c a bị cáo cho rằng cấp sơ th m x t xử bị cáo tội “Tham ô tài sản” là không úng là không c căn cứ. Đề nghị giữ nguyên bản án H nh sự sơ th m c a Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phúc th m là c căn cứ pháp luật.

5 Về án phí: Căn cứ iểm b khoản 2 Điều 23 NQ 326/2016/UBTVQH1 , bị cáo kháng cáo không ược chấp nhận nên phải chịu án phí h nh sự phúc th m.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào: Điểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 c a BLTTHS, không chấp nhận kháng cáo c a bị cáo Trịnh Việt T, giữ nguyên bản án h nh sự sơ th m số 17/2025/HS-ST ngày 12/9/2025 c a Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thanh Hoá.

Áp dụng: Điểm c, d khoản 2 Điều 353; iểm b khoản 1 Điều 51; Điều 38; Điều 50 c a BLHS. Điều 136 c a BLTTHS. Điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH1 .

Tuyên bố: Bị cáo Trịnh Việt T phạm tội “Tham ô tài sản”.

Xử phạt: Bị cáo Trịnh Việt T12 (bảy) năm 03 (ba) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày tạm giam 12/7/202 .

2. Án phí: Bị cáo phải nộp 200.000 án phí h nh sự phúc th m.

3. Các quyết ịnh khác c a bản án sơ th m không c kháng cáo, không bị kháng nghị ã c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc th m c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ