- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Phạm Chí L - Hồ Văn D"
- Tòa quyết gì? Áp dụng các Điều 430, 440 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Bản án số: 200/2024/DS-ST Ngày: 25-9-2024 V/v: “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ - TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Minh Trí
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Ngọc Sơn
2. Ông Lê Mộng Linh
- Thư ký phiên toà: Ông Trương Nguyễn Nhứt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.
Ngày 25 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 295/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 176/2024/QĐXXST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 99/QĐST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Chí L, sinh năm 1983. Địa chỉ: 3 ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre.
Anh L1 ủy quyền cho ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979. Địa chỉ: 5 ấp T, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Ông Hồ Văn D, sinh năm 1973. Địa chỉ: 1 ấp A, xã A huyện T, tỉnh Bến Tre.
(Ông C có đơn xin xét xử vắng mặt, ông D vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ cung cấp cho Tòa án đại diện nguyên đơn trình bày:
Vào năm 2020 ông Phạm Chí L có bán thức ăn nuôi tôm cho ông Hồ Văn D, hai bên thỏa thuận ông L cung cấp thức ăn và ông D sẽ thanh toán vào cuối vụ nuôi tôm.
Tổng nợ đến ngày 01/10/2023 ông D nợ tiền thứa ăn là 365.905.000 đồng. Nay ông Phạm Chí L yêu cầu Tòa án buộc ông Hồ Văn D có nghĩa vụ trả số tiền 365.905.000 (Ba trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm lẽ năm nghìn) đồng và không yêu cầu tính lãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
1.1 Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” quan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú.
1.2 Bị đơn có nơi cư trú tại xã A, huyện T, tỉnh Bến Tre. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú thụ lý đúng thẩm quyền.
1.3 Quá trình giải quyết vụ án, đại diện nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do. Do đó, căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự.
[2] Về nội dung:
2.1 Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền là 365.905.000 (Ba trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm lẽ năm nghìn) đồng và không yêu cầu tính lãi. Tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là chi tiết thanh toán công nợ ngày 01/10/2023, phiếu thanh toán ngày 01/10/2023, chi tiết thanh toán công nợ ngày 24/9/2022, chiếc khấu khách hàng được hưởng đến ngày 24/9/2022, phiếu thanh toán ngày 24/9/2022.
2.2 Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, thông báo về phiên công khai tài liệu chứng cứ và hòa giải nhưng ông Hồ Văn D không có mặt nên không thể hòa giải được.
2.3 Ngoài ra, Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ Quyết định xét xử, triệu tập tham gia phiên tòa đến lần thứ 2 nhưng bị đơn ông Hồ Văn D vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có ý kiến phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Từ những cơ sở trên, có căn cứ buộc ông Hồ Văn D có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Chí L số tiền còn thiếu là 365.905.000 (Ba trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm lẽ năm nghìn) đồng là phù hợp.
Nguyên đơn không yêu cầu tính lãi nên không xem xét.
[3] Vền phí dân sự sơ thẩm: Đương sự có nghĩa vụ chịu án phí theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
[4] Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các Điều 430, 440 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
- Áp dụng các Điều 26, 35, 39 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Chí L đối với ông Hồ Văn D.
Buộc ông Hồ Văn D có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Chí L số tiền là 365.905.000 (Ba trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm lẽ năm nghìn) đồng
Kể từ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 18.295.250 (Mười tám triệu hai trăm chín mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi) đồng, ông Hồ Văn D có nghĩa vụ nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho ông Phạm Chí L số tiền 9.319.000 (Chín triệu ba trăm mười chín nghìn) đồng theo biên lai số 0001390 ngày 13/6/2024.
3. Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Nơi nhận:
| - VKSND huyện Thạnh Phú. - TAND tỉnh Bến Tre. - CCTHADS huyện Thạnh Phú. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |