- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hào - Hồng"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 BLTTDS; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa…
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản số: 200/2023/HNGĐ-ST Ngày: 06-7-2023 Về việc: “Xin ly hôn..." . |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH BÌNH ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Bích Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Nhật Tân và ông Phạm Thành Nghĩa
-Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Trần Trọng Khánh – Cán bộ Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định.
-Đại diện VKSND huyện T tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Định – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2023/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2023, về việc: “Xin ly hôn, nuôi con chung ”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 125/2023/QĐXXST- HNGĐ, ngày 25 tháng 4 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 883/2023/QĐST-DS, ngày 25 tháng 5 năm 2023, Thông báo chuyển thời gian xét xử số 991/TB-TA, ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định; giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Võ Văn Hào, sinh năm 1988, có mặt
Địa chỉ:Thôn T1, xã Ph, huyện T, tỉnh Bình Định.
Bị đơn:
Chị Đoàn Thị Thanh H1, sinh năm 1986, vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn T1, xã Ph, huyện T, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 02 năm 2023, tại các bản khai và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn anh Võ Văn H trình bày: Giữa anh với chị Đoàn Thị Thanh H1 tự tìm hiểu và kết hôn cuối năm 2011, đăng ký kết hôn tại UBND xã Ph vào ngày 4-5-2011. Trong quá trình chung sống vợ chồng sống hòa thuận , không có ý kiến gì. Tuy nhiên sau đó chị H1 bỏ đi từ năm 2019 cho đến nay không liên lạc gì với gia đình chồng con, cũng không có về nhà cha mẹ đẻ. Vì chị H1 đã bỏ đi đã lâu, anh H đã đề nghị Tòa đăng thông tin tìm kiếm người mất tích vẫn không có thông tin gì về chị H1. Nay anh H xin ly hôn với chị H1. Về quan hệ nuôi con chung: Vợ chồng anh có 03 con chung tên là Võ Thị Thùy D, sinh ngày 12-9-2011, Võ Quang H2, sinh ngày 26-4-2013,Võ Thị Ngọc Th, sinh ngày 15-01-2015, hiện các con đang ở cùng anh. Nay ly hôn anh xin nuôi cả 03 con, không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng nuôi con.Về quan hệ tài sản chung: Anh H khai không có tài sản chung, không nợ chung, không yêu cầu Tòa giải quyết. Ngoài ra anh H không khai và không yêu cầu gì khác.
Đối với bị đơn Đoàn Thị Thanh H1 vắng mặt tại phiên tòa. Mặc dù Tòa án đã tiến hành thực hiện việc tống đạt và niêm yết nhiều lần theo quy định pháp luật, Tòa án ra Thông báo tìm kiếm người mất tích nhưng bị đơn chị H1 vẫn vắng mặt không có lý do, không có ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của anh H.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định:
- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán và Hội đồng xét xử tuân thủ đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 56, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu của anh H ly hôn với chị H1 .Về quan hệ nuôi con chung: giao 03 con chung tên là Võ Thị Thùy D, sinh ngày 12-9-2011, Võ Quang H2, sinh ngày 26-4-2013 và Võ Thị Ngọc Th,sinh ngày 15-01-2015, cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng, anh H không yêu cầu cấp dưỡng nên đề nghị Tòa không xét. Về quan hệ tài sản chung: Anh H khai không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết nên đề nghị Tòa không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị H1 là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn là Đoàn Thị Thanh H1 cư trú cuối cùng tại Thôn T1, xã Ph huyện T, tỉnh Bình Định nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Định theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, thông báo tìm kiếm người mất tích nhưng bị đơn chị H1 vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, vẫn tiến hành xét xử vắng mặt Bị đơn.
Về nội dung vụ án:
.1 Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Võ Văn H thì Hội đồng xét xử thấy rằng: Giữa anh Võ Văn H và chị Đoàn Thị Thanh H1 tự tìm hiểu và tự nguyện kết hôn từ năm 2011, có đăng ký kết hôn ngày 04-5-2022 tại Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện T, tỉnh Bình Định nên hôn nhân giữa anh H và chị H1 là hợp pháp. Theo anh H khai trong thời gian sống chung không xảy ra mâu thuẫn, nhưng chị H1 đã bỏ nhà đi từ năm 2019 cho đến nay không liên lạc gì với chồng con, gia đình cha mẹ hai bên, anh H đã đề nghị Tòa thông báo tìm kiếm người mất tích vẫn không có thông tin về chị H1 và Tòa án đã ra Quyết định tuyên bố chị Đoàn Thì Thanh Hồng mất tích. Nay anh H yêu cầu ly hôn, thì Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 56 Luật HNGĐ cho anh H được ly hôn chị H1.
.2 Về quan hệ nuôi con chung: Anh H và chị H1 có 03 con chung tên là Võ Thị Thùy D, sinh ngày 12-9-2011, Võ Quang H2, sinh ngày 26-4-2013 và Võ Thị Ngọc Th,sinh ngày 15-01-2015, hiện con đang ở cùng anh H. Nay ly hôn anh H xin nuôi 03 con, anh H không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét theo nguyện vọng của các cháu đều mong muốn ở cùng anh H, các cháu vẫn đang ở cùng anh H nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, giao 03 con chung cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, anh H không yêu cầu chị H1 cấp dưỡng nuôi con nên Tòa không xét.
.3 Về tài sản chung và nợ chung: Anh H khai không có tài sản chung, không có nợ không yêu cầu giải quyết, nên Tòa không xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc anh H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào Ngân sách Nhà nước. Tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp được khấu trừ vào án phí.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, 39 BLTTDS; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Võ Văn H ly hôn chị Đoàn Thị Thanh H1.
[2] Về quan hệ nuôi con chung: Giao 03 con chung của anh H và chị H1 tên là Võ Thị Thùy D, sinh ngày 12-9-2011, Võ Quang H2, sinh ngày 26-4-2013 và Võ Thị Ngọc Th,sinh ngày 15-01-2015 cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng, hiện các con đang ở cùng anh H. Về cấp dưỡng nuôi con: anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa không xét. Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như tiền cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Tòa không xét.
[4] Về án phí DSST: Buộc anh H phải chịu 300.000đ về án phí ly hôn sung vào Ngân sách Nhà nước. Tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0001419, ngày 13-02-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T được khấu trừ vào tiền án phí.
[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại Tòa được quyền kháng cáo Bản án này trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 06-7-2023). Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết hoặc tống đạt hợp lệ.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành. Nếu bên phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ đã tuyên thì bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng thời gian chậm thi hành.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : -Các bên đương sự -VKSND huyện T -Chi cục THADS huyện T -Phòng GĐKT TAND tỉnh Bình Định . -UBND xã Ph Số 62, ngày 04-5-2011) -Lưu hồ sơ . | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Bích Thủy |