vanban.org

Bản án 200/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò…

Về hôn nhân: Không công nhận Chị Lương Ngọc D và anh Mai Ngoan C là vợ chồng. Về con chung: Giao cháu Mai Thảo T, sinh ngày 05/7/2007 và cháu Mai Thảo T, sinh ngày 23/01/2016; cho chị Lương Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh Mai Ngoan C không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tò…
  • Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 200/2022/HNGĐ-ST
Ngày 17 tháng 6 năm 2022
Về việc: Ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thanh Thủy

Các Hội thẩm nhân dân: Bà: Lưu Xông Pha

Bà: Lê Trường An

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Việt Xô - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 17 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 314/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc: Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lương Ngọc D, sinh năm 1982 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Khóm 7, thị t, huyện T, tỉnh Cà Mau

Bị đơn: Anh Mai Ngoan C, sinh năm 1979 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Khóm 7, thị t, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 01/6/2022, nguyên đơn là chị Lương Ngọc D trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Mai Ngoan C chung sống với nhau vào năm 2005, hôn nhân tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Nguyên nhân mâu thuẫn, trong thời gian chung sống vợ chồng xảy ra nhiều bất đồng quan điểm, tính tình vợ chồng không hợp nhau, thường hay cự cải, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, chị xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng ly thân nay rất lâu. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Mai Ngoan C.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có với nhau được 02 người con chung tên Mai Thảo T, sinh ngày 05/7/2007 và cháu Mai Thảo T, sinh ngày 23/01/2016; cháu hiện nay chị đang nuôi dạy, nay chị yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Mai Ngoan C trình bày: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ để công khai chứng cứ và xét xử nhưng anh C xin vắng mặt anh đồng ý ly hôn, con đồng ý giao cho vợ nuôi, không đồng ý cấp dưỡng, tài sản không có không yêu cầu tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn và bị đơn có nơi trú tại khóm 7, thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chị Lương Ngọc D khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với Mai Ngoan C, tranh chấp về hôn nhân. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; chị D là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự chị D là nguyên đơn, anh C là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chị D có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh C cũng xin vắng căn cứ theo khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.

Về hôn nhân: Chị Lương Ngọc D và anh Mai Ngoan C kết hôn năm 2005, hôn nhân tự nguyện không có đăng ký kết hôn, có sự xác nhận của chính quyền địa phương. Nay chị D xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu được ly hôn với anh C do anh C và chị D chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy đinh của pháp luật, nên hôn nhân giữa chị D và anh C là không hợp pháp, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay chị D và anh C thống nhất chấm dứt quan hệ hôn nhân Tòa án không công nhận anh C và chị D là vợ chồng.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có với nhau được 02 người con chung Mai Thảo T, sinh ngày 05/7/2007 và cháu Mai Thảo T, sinh ngày 23/01/2016; các cháu hiện nay chị D đang nuôi dạy, nay chị yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng..

Xét, con chung tên Mai Thảo T, sinh ngày 05/7/2007 nguyện vọng của cháu muốn sống với mẹ, cháu Mai Thảo T, sinh ngày 23/01/2016 các cháu đang sống với mẹ, ổn định về thời gian, phát triển tốt về mọi mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, giao cháu Mai Thảo T, sinh ngày 05/7/2007 và cháu Mai Thảo T, sinh ngày 23/01/2016 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng; anh C không yêu cầu cấp dưỡng, nên không xem xét. Anh C không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị D và anh C xác định không có. Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Chị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 và khoản 3 Điều 68; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238; Điều 266; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Không công nhận Chị Lương Ngọc D và anh Mai Ngoan C là vợ chồng.

2. Về con chung: Giao cháu Mai Thảo T, sinh ngày 05/7/2007 và cháu Mai Thảo T, sinh ngày 23/01/2016; cho chị Lương Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh Mai Ngoan C không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh C không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dạy con chung không ai có quyền ngăn cản.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị D tự nguyện chịu 300.000 đồng, ngày 01/6/2022 theo biên lai số 0004897 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.

4. Án xử sơ thẩm, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ