- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lâm Thị Trúc L - anh Huỳnh Minh N."
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| !!!HUYỆN!B!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! !!!!!!!!TỈNH!C Bản án số: 200/2022/HNGĐ-ST Ngày 19 - 12 - 2022 “V/v tranh chấp Hôn nhân gia đình”!!!!!!!!!!!!! |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!B,!TỈNH!C!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"Phiên"tòa: Ông Diệp Chí Nguyện
Các"Hội"thẩm"nhân"dân:" Ông Trần Phi Hùng
Ông Đinh Chí Hiển
-"Thư ký Phiên tòa: Bà Đỗ Hồng Như – Thư ký Toà án nhân dân huyện B.
Trong ngày 19 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh C. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 382/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 327/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
-"Nguyên"đơn: Chị!Lâm!Thị!Trúc!L, sinh năm 2004.
Cư trú tại: Khóm M, phường X, Tp C, tỉnh C. (có mặt)
-"Bị"đơn: Anh Huỳnh!Minh!N, sinh năm 1995.
Cư trú tại: Ấp N, xã T, huyện B, tỉnh C.(vắng mặt)
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Theo"đơn"khởi"kiện,"lời"khai"của"đương"sự"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án" và"được"bổ"sung"tại"phiên"tòa"thể"hiện:"
Về hôn nhân: Chị L trình bày, chị và anh N tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức cưới gã theo phong tục, có đăng ký kết hôn vào năm 2022 tại UBND xã T, huyện B. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân nhau nên Chị L yêu cầu xin ly hôn với anh N.
Về con chung: Chị L xác định không có.
Về tài sản chung: Chị L xác định không có.
Về nợ chung: Chị L xác định không có.
Đối với anh Huỳnh Minh N, Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng cho anh N từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, anh N biết được việc yêu cầu ly hôn của Chị L, nhưng anh N vẫn vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của Chị L.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại Phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau"khi"nghiên"cứu"các"tài"liệu"có"trong"hồ"sơ"vụ"án"được"thẩm"tra"tại"phiên" tòa,"Hội"đồng"xét"xử"nhận"định:"
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét đơn yêu cầu của chị Lâm Thị Trúc L về việc xin ly hôn với anh Huỳnh Minh N thuộc lĩnh vực hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Anh N là bị đơn có địa chỉ nơi cư trú tại ấp 4, xã T, huyện B, tỉnh C nên vụ án thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện B theo quy định tại Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Tòa án đã cấp tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập theo quy định cho các đương sự, anh N là bị đơn vắng mặt không rõ lý do đến lần thứ 2 nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh N theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
[3] Về hôn nhân: Chị L và anh N tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức cưới gã theo phong tục, có đăng ký kết hôn vào năm 2022 tại UBND xã T, huyện B. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng đã ly thân nhau nên Chị L yêu cầu xin ly hôn với anh N.
Đối với anh N Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh N từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa xét xử, nhưng anh N vắng mặt không rõ lý do và cũng không gửi ý kiến bằng văn bản cho Tòa án về yêu cầu của Chị L, cho thấy anh N chưa quyết tâm để tìm giải pháp hàn gắn tình cảm của vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo đơn yêu cầu của Chị L khi phù hợp với quy định của pháp luật. Nhận thấy, theo quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên, đối với yêu cầu của Chị L là phù hợp nên chấp nhận về việc Chị L ly hôn với anh N.
[4] Về con chung: Chị L xác định không có.
[5] Về tài sản chung: Chị L xác định không có.
[6] Về nợ chung: Chị L xác định không có.
[7] Về án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình Chị L nộp theo quy định.
Vì"các"lẽ"trên,"
"
QUYẾT!ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 144, khoản 1 Điều 147, 227, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Lâm Thị Trúc L về việc xin ly hôn với anh Huỳnh Minh N.
Về con chung: Chị L xác định không có.
Về tài sản chung: Chị L xác định không có.
Về nợ chung: Chị L xác định không có.
2
Án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và gia đình Chị L nộp 300.000đ. Vào ngày 14 tháng 10 năm 2022, Chị L đã dự nộp 300.000đ theo biên lai số 0003032 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B được chuyển thu sung quỹ nhà nước.
Chị L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!
| Nơi nhận : - TAND tỉnh C; " - VKSND huyện B; - Chi cục THA dân sự h. B;" - UBND xã T, H. B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ;án văn. | Diệp!Chí!Nguyện! 3 |