- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Nguyên đơn: Trần Văn P; Bị đơn: Đinh Văn P"
- Tòa quyết gì? hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Đinh Văn P, người liên quan NLQ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ NG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 200 /2022/DS-PT Ngày: 30/5/2022 V/v tranh chấp Ranh gi i quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ NG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Vĩnh;
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Võ Trinh
Ông Sỹ Danh Đạt
- Thư ký phiên tòa: Bà B i Thị im uy n - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.
- i i n i n Ki m t nh n n t nh ồng Th p tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Hằng – i m sát viên
Trong ngày 10/5/2022, ngày 30 tháng 5 năm 2022 tại trụ s Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 49/2022/TLPT-DS ngày 16 tháng 02 năm 2022 về việc “Tranh chấp dân sự Ranh gi i quy n s dụng đất”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số 80/2021/DS-ST ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện C bị kháng cáo.
Theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 56/2020/QĐ-PT ngày 21 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1983;
- Bị đơn: Ông Đinh Văn P, sinh năm 1955;
- Người c quy n lợi, nghĩa vụ liên quan: NLQ, sinh năm 1958;
C ng địa ch : tổ 1, ấp 1, xã M, huyện C, t nh Đ ng Tháp
Người đại diện ủy quy n của bị đơn Đinh Văn P, NLQ là anh T- sinh năm 1989; Địa ch : Phường I, thành phố C, t nh Đ ng Tháp theo văn bản ủy quyền ngày 10/3/2022
(C m t: anh P, anh H).
- Người kháng cáo: Ông Đinh Văn P là bị đơn, NLQ là người liên quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Nguyên đơn anh Trần văn P trình bày:
Anh P được cha ruột tặng cho diện tích đất 3.909m2 thuộc thửa 1858, tờ bản đ số 6; tọa lạc tại ấp I, xã M, huyện C, t nh Đ ng Tháp từ ngày 12/11/2014 hoảng năm 2018, Nhà nư c thu h i diện tích 157m2 đ làm đường ĐT850 nên diện tích còn lại là 3.752m2. Đất từ trư c đền nay không đo đạc thực t Giáp ranh v i thửa đất này là thửa 608, tờ bàn đ số 6 của ông Đinh Văn P Trư c đây giữa hai phần đất này đã có xác định ranh bằng việc cắm trụ đá hai đầu Trụ đá vị trí giáp lộ ĐT850 hiện nay đã bị v i lấp do làm đường Trụ đá còn lại hiện nay vẫn còn nhưng đã bị di dời khỏi vị trí cũ Đ ng thời, sau khi ông P xây nhà thì anh P cũng phát hiện có lấn qua phần đất của anh P.
Trư c đây, anh P kh i kiện yêu cầu xác định ranh gi i quyền sử dụng đất giữa thửa 1858 và thửa 608 của ông P, c ng tờ bản đ số 6 là đoạn thẳng nối qua các mốc M2 đ n M10 Tuy nhiên, tại phiên tòa anh P xác định mặc d ông P có xây nhà lấn chi m nhưng anh P đ ng ý xác định lại ranh gi i quyền sử dụng đất theo vách nhà của ông P, do đó, ranh gi i quyền sử dụng đất giữa hai bên là các đoạn thẳng nối qua các mốc M9, M10, M13, M2 theo Sơ đ đo đạc phần đất tranh chấp
- Bị đơn ông Đinh Văn P, NLQ trình bày:
Năm 1989, ông P và NLQ nhận chuy n nhượng phần đất thuộc thửa 608 từ ông Nguyễn Văn B (con r ông B), ch làm giấy tay Đ n năm 1991, ông P kê khai, đăng ký thì được cấp quyền sử dụng đất thuộc thửa 608, diện tích 3.600m2 Đ n năm 2000, Nhà nư c đo đạc ch còn diện tích 1 600m2 thì ông P không đ ng ý Sau đó nhà nư c đo đạc lại diện tích 2.079m2, năm 2018, nhà nư c thu h i diện tích 82,2m2 đ làm đường ĐT850, diện tích thực t còn lại 1.996,8m2.
hi chuy n nhượng quyền sử dụng đất không có đo đạc thực t nên không bi t kích thư c, diện tích cụ th hi đó, ranh gi i quyền sử dụng đất v i ông Trần Văn Đ (cha ruột anh P) được xác định b i một con mương dài khoảng 50m thuộc phần đất của ông P, hiện nay ông P đã lấp mương Sau đó ông Đ có đào con mương nằm hoàn toàn trên đất của ông Đ, phía sau có trụ đá là trụ chung của 04 chủ (Đ, T, P, B) Hiện nay trụ đá phía sau còn tại vị trí mốc M3 theo Sơ đ đo đạc Trư c đây con mương trên đất của ông và mương ranh chung giữa đất anh T, bà T là thẳng v i nhau và đ làm ranh nhưng giữa hai con mương này là đất liền Do đó, ngay vị trí giáp ranh giữa 04 chủ đất cắm 01 trụ ranh chung, có vị trí tại mốc M3 Vị trí trụ đá từ trư c đ n nay không thay đổi, ông P không có di dời như lời trình bày của người làm chứng
Trư c đây, ông P xác định ranh gi i quyền sử dụng đất giữa hai thửa là đoạn thẳng nối qua các mốc M9 đ n M3 Qua k t quả đo đạc thì trường hợp xác định ranh gi i như trên có một phần nhà của ông P xây dựng lấn qua đất của anh P Do đó, tại phiên tòa, ông P thống nhất xác định lại ranh gi i quyền sử dụng đất v i anh P là theo vách nhà của ông P, ranh gi i quyền sử dụng đất là các đoạn thẳng nối qua các mốc M9, M10, M3 theo Sơ đ đo đạc phần đất tranh chấp
- Bản án dân sự sơ thẩm số 80/2021/DS-ST ngày 07/12/2021 của Tòa án nhân dân huyện C đã quyết định:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Trần văn P.
Ranh gi i quyền sử dụng đất giữa thửa đất số 1858 do anh Trần văn P đứng tên v i thửa đất số 608 do hộ ông Đinh Văn P đứng tên, c ng tờ bản đ địa chính số 6, đất tọa lạc tại ấp I, xã M, huyện C được xác định là các đoạn thẳng nối qua các mốc M9, M10, MI3, M2 theo Sơ đ đo đạc hiện trạng khu đất tranh chấp ngày 07/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C.
Ranh gi i quyền sử dụng đất được sử dụng theo chiều thẳng đứng từ không gian đ n lòng đất Tài sản của các bên lấn chi m ranh gi i quyền sử dụng đất phải di dời theo quy định pháp luật
(Kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 27/10/2020, 22/12/2020 của Tòa án nhân dân huyện C và Sơ đồ đo đạc hiện trạng khu đất tranh chấp ngày 07/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C).
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Trả lại cho anh Trần văn P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1 250 000 đ ng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đ ng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004121, ngày 30/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, t nh Đ ng Tháp
- Ông Đinh Văn P là người cao tuổi nên được miễn án phí
3. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông Đinh Văn P phải chịu số tiền 8 991 000 đ ng Do anh Trần văn P đã nộp tạm ứng và đã chi xong nên ông Đinh Văn P phải nộp lại số tiền 8 991 000 đ ng đ trả lại cho anh Trần văn P.
Ngoài ra bản án còn tuyên quyền kháng cáo, yêu cầu thi hành án của các đương sự
* Ngày 21/12/2021 ông Đinh Văn P là bị đơn, NLQ là người liên quan kháng cáo yêu cầu xem xét lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm
- Tại phiên tòa phúc thẩm:
+ Nguyên đơn ông Trần văn P vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện, yêu cầu xác định ranh gi i quyền sử dụng đất v i ông Đinh Văn P theo các mốc M9 – M10 – M13 – M2;
+ Bị đơn ông Đinh Văn P, NLQ c ng ủy quyền anh T vẫn giữ yêu cầu kháng cáo, yêu cầu xác định ranh đất theo các mốc M9 – M10 – M3.
- Đại diện Viện ki m sát nhân dân T nh phát bi u ý ki n:
Về tố tụng: Người ti n hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quy t vụ án và tại phiên tòa phúc thẩm Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông Đinh Văn P, NLQ, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đã được ki m tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t quả tranh tụng tại phiên tòa, lời phát bi u của vị đại diện Viện ki m sát.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Đinh Văn P, NLQ kháng cáo, yêu cầu xác định ranh đất theo các mốc M9 – M10 – M3. ét thấy:
Ngu n gốc đất tranh chấp:
Đất của nguyên đơn Trần văn P có ngu n gốc là do cha ruột cho diện tích 3.909m2, thuộc thửa 1858, tờ bản đ số 6; được cấp quyền sử dụng ngày 12/11/2014 hoảng năm 2018, Nhà nư c thu h i diện tích 157m2 đ làm đường ĐT850 nên diện tích còn lại là 3.752m2.
Đất của bị đơn, người liên quan ông Đinh Văn P, NLQ có ngu n gốc do nhận chuy n nhượng của ông Nguyễn Văn B vào năm 1989. Khi nhận chuy n nhượng ch làm giấy tay không xác định được diện tích (do nhận chuy n nhượng toàn bộ phần đất). Năm 1991, ông P kê khai, đăng ký thì được cấp quyền sử dụng diện tích 3 600m2, thuộc thửa 608, tờ bản đ số 6 Đ n năm 2000, Nhà nư c đo đạc thì diện tích ch còn 1.600m2, ông P không đ ng ý nên đã đo đạc lại thì diện tích đất là 2.079m2. Năm 2018, Nhà nư c thu h i một phần diện tích 82,2m2 đ làm đường ĐT850 nên diện tích còn lại là 1.996,8m2.
Quá trình sử dụng:
ét thấy, thửa đất 1858, tbđ số 6 trư c đây thuộc một phần thửa 591, tờ bản đ số 6 do ông Trần Văn Đ là cha ruột anh Trần văn P đứng tên quyền sử dụng Năm 2014 anh P được tặng cho 01 phần trong thửa đất 591 nên đất tách thành 02 thửa 1857, 1858 (trong đó cho anh P thửa đất 1858, chuy n nhượng cho ông Trần Phư c D thửa 1857); thửa 1858 do anh P đứng tên có một cạnh giáp thửa đất số 608, tờ bản đ số 6 do ông P đứng tên quyền sử dụng đất.
hi đất còn là của ông Đ (cha anh P) sử dụng, ông P là bị đơn cho rằng trư c đây giữa các thửa 608 (ông P), 1858 (anh P), 1839 (bà T), 1892 (anh T) có 01 trụ ranh chung tại vị trí mốc M3 theo sơ đ đo đạc ngày 27/10/2020, nhưng ông Đ (anh P), người có đất giáp ranh hiện nay là anh T không thừa nhận. Lời trình bày này ch có bà T (thửa 1839) thừa nhận, đối v i anh T (thửa 1892) đất anh T là nhận chuy n nhượng từ ông B, nhưng ông B hiện đã ch t nên không xác định được. Ngoài ra, ông P không có tài liệu, chứng cứ nào đ chứng minh cho lời trình bày của mình, hơn nữa ông P trình bày giữa anh T và bà T n u có thỏa thuận lại về ranh gi i quyền sử dụng đất thì cũng ch cách mốc M2 khoảng 0,5m Thực t , ông P xác định khoảng cách giữa mốc M2 và mốc M3 là đ n 2,16m thì cũng không ph hợp v i lời trình bày của mình Quá trình giải quy t vụ án, Tòa án ti n hành lấy lời khai của người làm chứng đã xác định giữa anh T và bà T không có thỏa thuận lại về ranh, đ ng thời trụ đá bị v i lấp đã bị di dời khỏi vị trí cũ Anh T xác nhận khi anh nhận đất sử dụng thì vị trí mốc M3 (theo sơ đ ) nhìn thấy có trụ đá nằm ngang, người làm chứng ông Đặng Văn P1 cũng xác nhận thấy trụ đá ngã nằm ngang, ông P là người yêu cầu ông Phê mang trụ đá đ mương lạng thuộc phần đất anh T Sau đó ông P1 thấy trụ đá đã được dựng lại cách vị trí cũ khoảng 03m về phía đất của anh P là không Đ ranh cũ.
Về hiện trạng đất tranh chấp, các đương sự đều xác định ranh gi i giữa hai bên là thẳng, giữa hai thửa đất ngoài các trụ đá đ xác định ranh thì còn có con mương nhưng con mương này là thuộc hoàn toàn của anh P (mương do ông Đ đào) Tại buổi xem xét, thẩm định tại chỗ bổ sung ngày 22/12/2021 (BL 44), các đương sự được ti n hành kéo dây đ xác định hiện trạng phần đất tranh chấp, qua đó th hiện đối v i ranh đất do anh P xác định từ vị trí mốc M13 - M2 có hơn 2/3 chiều dài đoạn dây là ngay mí mương, đối v i ranh do ông P xác định có một phần vị trí khoảng ½ chiều dài đoạn dây là mí mương, còn lại gần giữa mương. Cũng theo biên bản khảo sát hiện trạng ngày 17/5/2022 ông P cũng thừa nhận vị trí từ mốc M13 - M2 là nằm ngay mí mương. Tại tòa án cấp sơ thẩm, ông P cũng thừa nhận dây do ai kéo sát mí mương nhiều hơn là đúng ranh Như vậy, so v i hiện trạng sử dụng đất đã được các đương sự tự ki m tra, việc xác định ranh như anh P là ph hợp.
Hiện trạng đất khi xem xét, thẩm định tại chỗ và qua k t quả đo đạc đã xác định khi ông P xây dựng nhà có một phần lấn qua đất thuộc thửa 1858 của anh P Tại phiên tòa, các bên đã thỏa thuận lại được do ông P xây dựng nhà lấn qua phần đất của anh P nhưng diện tích không đáng k , do đó thống nhất xác định ranh gi i theo vách nhà của ông P, cụ th là thống nhất được đoạn ranh nối từ mốc M9 đ n mốc M10 Như vậy, có căn cứ xác định việc xây dựng nhà của ông P đã không Đ ranh gi i quyền sử dụng đất giữa hai bên
Đối v i quyền sử dụng đất thửa 1858 cấp cho anh P có diện tích 3.752m2, qua đo đạc thực t khi chưa tính diện tích tranh chấp ranh là 3.562,7m2, n u cộng phần đất tranh chấp thì có diện tích 3 709,3m2, còn thi u so v i diện tích được cấp là 42,7m2 Thửa đất 608 cấp quyền sử dụng đất cho ông P có diện tích 1.996,8m2, qua đo đạc thực t khi chưa tính phần đất tranh chấp ranh có diện tích 2.03l,5m2 đã dư so v i diện tích được cấp là 34,7m2 (n u tính luôn cả phần đất tranh chấp thì thừa 181,3m2). Khi ông P nhận chuy n nhượng đất không đo đạc, không xác định được diện tích đất mình nhận chuy n nhượng, nay đề nghị căn cứ vào diện tích được cấp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đo thực t đ xác định ranh đất theo các mốc M9 – M10 – M3 là không có căn cứ chấp nhận
Từ đó, không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông P, người liên quan NLQ; giữ nguyên án sơ thẩm
Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận nên ông P, NLQ phải chịu theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự Tuy nhiên, do ông, bà có đơn xin miễn án phí và là đối tượng được miễn án phí theo quy định tại đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t 326 của UBTVQH về án phí, lệ phí nên ông bà được miễn án phí.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực k từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị
Tại phiên tòa, Vị đại diện Viện ki m sát phát bi u ý ki n về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán chủ tọa, Hội đ ng xét xử cũng như các đương sự đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đ ng xét xử phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông P, NLQ; giữ nguyên bản án sơ thẩm ét đề nghị của Viện ki m sát là ph hợp nên chấp nhận
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308, Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn ông Đinh Văn P, người liên quan NLQ.
- Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 80/2021 DS-ST ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện C.
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Trần văn P.
Ranh gi i quyền sử dụng đất giữa thửa 1858 do anh Trần văn P đứng tên quyền sử dụng đất v i thửa đất số 608 do hộ ông Đinh Văn P đứng tên quyền sử dụng đất, c ng tờ bản đ địa chính số 6, được xác định là các đoạn thẳng nối qua các mốc M9 - M10 - MI3 - M2; đất tọa lạc tại ấp I, xã M, huyện C.
Ranh gi i quyền sử dụng đất được sử dụng theo chiều thẳng đứng từ không gian đ n lòng đất Tài sản của các bên lấn chi m ranh gi i quyền sử dụng đất buộc phải di dời theo quy định pháp luật
Các đương sự được đ n cơ quan có thẩm quyền đăng ký điều ch nh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật
(Kèm các Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 27/10/2020, 22/12/2020 của Tòa án nhân dân huyện C, ngày 17/5/2022 và Sơ đồ đo đạc hiện trạng khu đất tranh chấp ngày 07/12/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C).
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Trả lại cho anh Trần văn P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1 250 000 đ ng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004121, ngày 30/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, t nh Đ ng Tháp
- Ông Đinh Văn P, NLQ là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm
3. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông Đinh Văn P phải chịu số tiền 8 991 000 đ ng Do anh Trần Văn P đã nộp tạm ứng và đã chi xong nên ông Đinh Văn P, NLQ phải nộp lại số tiền 8 991 000 đ ng đ trả lại cho anh Trần văn P.
Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Phòng TNV và TH T nh; - V SND T nh; - TAND h. C; - Chi cục TH DS h. C; - Đương sự; - Lưu: VT, HSV , TDS (vh). | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ PHÚC THẨM THÀNH VIÊN HỘI Đ NG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Vĩnh |