vanban.org

Bản án 200/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đào Thị Kim O

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Kim O được ly hôn ông Phạm Văn T. Về con chung: Giao trẻ Phạm Đào Bắc N, sinh ngày 13.01.2005 và Phạm Đào Nam B, sinh ngày 29.6.2007 cho bà Đào Thị Kim O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Oanh-Thành"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đào Thị Kim O
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 200/2020/HNGĐ-ST
Ngày 26 tháng 3 năm 2020
V/v:“Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm

2. Bà Nguyễn Thị Kim Liên

- Thư ký phiên tòa: Bà Nội Thị Hảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lý – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 3 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1216/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 18/2020/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Đào Thị Kim O – Sinh năm: 1981. (Xin vắng mặt)

Thường trú: 40/3 ấp 7, xã X, huyện Y, Tp. Z.

2. Bị đơn: Ông Phạm Văn T – Sinh năm: 1982. (Vắng mặt)

Thường trú: 40/3 ấp 7, xã X, huyện Y, Tp. Z.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn ngày 06.9.2019, biên bản lấy lời khai và các biên bản không tiến hành hòa giải được, nguyên đơn bà Đào Thị Kim O trình bày:

Bà Đào Thị Kim O và ông Phạm Văn T tự nguyện tìm hiểu và tiến đến xây dựng gia đình vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 06.9.2004.

Sau khi cưới ông bà chung sống bên gia đình bà. Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, đến năm 2016 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, ông T không có trách nhiệm chăm lo cho gia đình và không còn tình cảm với bà. Bà đã cố gắng chịu đựng và tìm cách hàn gắn nhưng không có kết quả. Ông bà ly thân từ đó cho đến nay.

Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc hôn nhân của ông bà chỉ là hình thức nên bà xin được ly hôn với ông Phạm Văn T.

- Về con chung: có 02 con chung Phạm Đào Bắc N, sinh ngày 13.01.2005 và Phạm Đào Nam B, sinh ngày 29.6.2007. Bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không có.

- Về nợ chung: không có.

Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tổ chức các phiên hòa giải bà Đào Thị Kim O và ông Phạm Văn T thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án nhưng ông T không đến Tòa nên việc hòa giải không tiến hành được. Vì vậy, Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự để Hội đồng xét xử xem xét quyết định.

Về phía bị đơn Phạm Văn T, Tòa án đã tống đạt niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng ông T vắng mặt không lý do.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn trình bày ý kiến tại phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đảm bảo trình tự thủ tục pháp luật quy định đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Quan hệ tranh chấp giữa bà Đào Thị Kim O và ông Phạm Văn T là tranh chấp Ly hôn theo yêu cầu của một bên được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình. Bị đơn ông Phạm Văn T có hộ khẩu thường trú tại 40/3 ấp 7, xã X, huyện Y nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

Về quan hệ hôn nhân: Hội đồng xét xử nhận thấy bà Đào Thị Kim O và ông Phạm Văn T tự nguyện xây dựng gia đình từ năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 06.9.2004 nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ Quyết định nói trên theo quy định của pháp luật tố tụng nhưng ông Phạm Văn T không đến, phiên tòa phải hoãn và Quyết định hoãn phiên tòa cũng được tống đạt hợp lệ cho ông T nhưng ông T vẫn không có mặt. Nguyên đơn bà Đào Thị Kim O có đơn xin vắng mặt. Do vậy Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Đào Thị Kim O: Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện bà Đào Thị Kim O và ông Phạm Văn T có thời gian sống chung từ năm 2004 và đã có 02 con chung. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh theo lời trình bày của bà O nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông T không có trách nhiệm chăm lo cho gia đình và không còn tình cảm với bà, cuộc sống vợ chồng không thể hàn gắn được. Hội đồng xét xử xét thấy trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, Giấy triệu tập, Thông báo phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ và Thông báo phiên hòa giải theo quy định để tiến hành hòa giải nhằm tạo điều kiện để bà Đào Thị Kim O và ông Phạm Văn T trở về đoàn tụ với nhau nhưng ông Phạm Văn T không đến, như vậy việc hàn gắn là không còn biện pháp. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Đào Thị Kim O và ông Phạm Văn T đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc ly hôn là cần thiết nên việc bà Đào Thị Kim O yêu cầu ly hôn với ông Phạm Văn T là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: có 02 con chung Phạm Đào Bắc N, sinh ngày 13.01.2005 và Phạm Đào Nam B, sinh ngày 29.6.2007. Bà O yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Hiện 02 con chung đang sống với bà. Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu của bà O phù hợp với nguyện vọng của 02 trẻ đồng thời việc giao con chung cho bà O trực tiếp nuôi dưỡng đảm bảo được sự ổn định và đảm bảo quyền lợi về mọi mặt nên yêu cầu này có cơ sở chấp nhận và ghi nhận việc bà không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: không có.

Đối với bị đơn ông Phạm Văn T, Tòa án đã tiến hành tống đạt niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định nhưng ông Phạm Văn T không đến Tòa để đưa ra ý kiến và yêu cầu của mình nên Hội đồng xét xử không có cơ sở để xem xét.

Về án phí: Bà Đào Thị Kim O chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đào Thị Kim O

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Kim O được ly hôn ông Phạm Văn T.

2. Về con chung: Giao trẻ Phạm Đào Bắc N, sinh ngày 13.01.2005 và Phạm Đào Nam B, sinh ngày 29.6.2007 cho bà Đào Thị Kim O trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành.

Tạm ngưng việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông Phạm Văn T cho đến khi có yêu cầu của bà Đào Thị Kim O.

Vì lợi ích con chung, bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: không có.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Đào Thị Kim O chịu, được tính cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0008518 ngày 24/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hóc Môn.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc niêm yết.

Cỡ chữ