- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Thu h xin ly hôn anh Nguyễn sỹ A"
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật tr…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s 20/2024/HNGĐ-ST N 04/3/2024 "tranh chấp về ly hôn, giải quyết nuôi con" |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Thành ph n Hội ng t s thẩm g m c :
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ôn ùi Quan Năn
- Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tất Thể
Ông Nguyễn Văn Đức.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Quyết - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 3 năm 2024 tại trụ sở To n nhân dân tỉnh H Tĩnh mở phiên to xét xử sơ thẩm côn khai vụ n Hôn nhân ia đình thụ lý s 158/2023/ TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn, i i qu ết nuôi con” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử sơ thẩm s 11/2024/QĐXX-ST ngày 19 tháng 02 năm 2024 gi a c c đương s :
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thu H, Sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ dân ph G, thị trấn T, huyện N, tỉnh H Tĩnh; Xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ A, Sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT trước khi xuất c nh: Tổ dân ph G, thị trấn T, huyện N, tỉnh H Tĩnh; (Hiện đan lao động tại Hàn Qu c); Xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai chị Đinh Thị Thu H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Sỹ A quen biết nhau năm 2016 khi cùng làm việc tại côn t điện tử ở thành ph Vinh, sau một thời gian ngắn thì quyết định kết hôn. Anh chị kết hôn ngày 16/11/2016, hôn nhân t nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn N, huyện N, tỉnh H Tĩnh. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung s ng H phúc được kho ng một năm thì anh A đi lao động tại Hàn Qu c. Sau khi anh A đi, vợ chồng vẫn liên lạc với nhau, đến năm 2018 thì vợ chồng ít liên lạc dần. Năm 2021 anh A gọi điện về yêu cầu chị ly hôn vì anh không còn tình c m với chị. Sau một thời ian su n hĩ, chị quyết định đồng ý với yêu cầu của anh A vì th c tế vợ chồng đều không còn tình c m, không còn s tin tưởng với nhau, tuy nhiên chị chưa l m thủ tục ly hôn. Từ thời điểm anh A đi nước n o i đến na chưa về nước lần nào. Nay x c định tình c m không còn nên đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh gi i quyết cho chị ly hôn với anh Nguyễn Sỹ A.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Sỹ Nhật M, sinh ngày 10/5/2016, từ khi con sinh ra đến na đều do chị chăm sóc, nuôi dưỡng, nay ly hôn chị yêu cầu được tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không yêu cầu anh A đón óp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Chị H trình bày không biết địa chỉ cụ thể của anh A tại Hàn Qu c mà chỉ biết anh thường gọi điện về cho b mẹ anh là ông Nguyễn Sỹ M và bà Trần Thị H, trú tại xóm P, xã N, thành ph V, tỉnh Nghệ An. Chị đề nghị Tòa án thu thập địa chỉ của anh A qua ông Nguyễn Sỹ M và bà Trần Thị H. Chị H yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh H Tĩnh tiến hành thụ lý gi i quyết vụ án mà không th c hiện thủ tục hòa gi i tiền t tụn cũn như hòa i i trong quá trình gi i quyết, đề n hị To n i i qu ết, xét xử vắn mặt.
Bị đơn anh Nguyễn Sỹ A hiện đan l m việc tại Hàn Qu c. Tòa n đ tiến hành xác minh tại ông Nguyễn Sỹ M và bà Trần Thị H, trú tại xóm P, xã N, thành ph V, tỉnh Nghệ An; ọi điện hi âm, hi hình qua t i kho n mạng xã hội với anh A do ia đình cun cấp, nội dun thể hiện Anh và chị Đinh Thị Thu H kết hôn ngày 16/11/2016, hôn nhân t nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn N, huyện N, tỉnh H Tĩnh. Sau khi kết hôn tình c m vợ chồn bình thườn nhưn từ kho n năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm s ng. Nay nhận thấy tình c m vợ chồng không còn, Chị H xin ly hôn, anh đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Sỹ Nhật M, sinh ngày 10/5/2016. Vợ chồng ly hôn anh có nguyện vọn được nuôi con, do đan lao động ở nước ngoài nên anh mu n Toà án giao quyền nuôi con cho anh, còn th c tế vẫn để cho chị H trước tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, thỉnh tho ng chị H đưa con về cho ông bà nội. Về cấp dưỡng nuôi con, anh không yêu cầu.
Về tài s n chung: Vợ chồng có tài s n chun nhưn hiện na anh lao động bất hợp pháp ở nước n o i chưa chứn minh được nên anh sẽ yêu cầu gi i quyết sau.
Anh hiện đan lao động tại nước ngoài không thể về Việt Nam gi i quyết vụ án nên đề nghị Tòa n i i qu ết, xét xử vắn mặt anh. c t i liệu liên quan đến vụ n đề n hị Tòa n ửi về cho b mẹ anh là ông Nguyễn Sỹ M và bà Trần Thị H nhận thay.
Ông Nguyễn Sỹ M và bà Trần Thị H đồng ý nhận ủy quyền của anh A về việc giao nhận các tài liệu chứng cứ, cam kết nhận trách nhiệm giao lại cho anh A.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng, các đương sự; phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm ph n, Thư ký v Hội đồng xét xử đ th c hiện đún v đầ đủ thủ tục t tụn theo qu định tại Bộ luật T tụng dân s . N u ên đơn, bị đơn đ th c hiện các quyền và n hĩa vụ của mình theo qu định tại c c Điều 70, 71, 72 Bộ luật T tụng dân s .
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: ăn cứ kho n 1 Điều 51, các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 123, Điều 127 Luật Hôn nhân v ia đình; mục 2 phần II Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP n 16/4/2003 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao; ôn văn s 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Tòa án nhân dân t i cao; kho n 4 Điều 147, kho n 1 Điều 228, Điều 469, Điều 479 Bộ luật T tụng Dân s ; điểm a kho n 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Qu c hội, điểm 1.1 kho n 1 mục II Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; đề nghị:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận s thuận tình ly hôn gi a chị Đinh Thị Thu H và anh Nguyễn Sỹ A.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Sỹ Nhật M, sinh ngày 10/5/2016 cho chị Đinh Thị Thu H tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , giáo dục đến tuổi trưởn thành. Anh N u ễn Sỹ A khôn ph i cấp dưỡn nuôi con và có quyền, n hĩa vụ thăm nom con chun khôn được ai c n trở.
- Về t i s n chun , nợ chun Khôn êu cầu i i qu ết nên miễn xem xét.
- Về n phí Đươn s ph i chịu n phí theo qu định ph p luật.
NH N Đ NH CỦA HỘI Đ NG X T X
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng t nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Đinh Thị Thu H (Nơi ĐKHKTT: Tổ dân ph Giang Thuỷ, thị trấn Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh H Tĩnh) khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Sỹ A (Nơi ĐKHKTT trước khi xuất c nh: Tổ dân ph Giang Thuỷ, thị trấn Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh H Tĩnh). Anh A đan s ng và làm việc tại Hàn Qu c. Theo côn văn s 34883/QLXNC- P3 ngày 25/12/2023 của Cục Qu n lý xuất nhập c nh thì anh A đ xuất c nh ngày 08/3/2017, hiện chưa có thôn tin nhập c nh về nước. Vì vậy, Tòa án nhân dân tỉnh H Tĩnh thụ lý, gi i quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đún thẩm quyền qu định tại Điều 28, kho n 1 Điều 37 của Bộ luật T tụng dân s .
Anh Nguyễn Sỹ A thường xuyên liên lạc với ia đình nhưn c tình không cung cấp địa chỉ của anh hiện nay ở nước ngoài. Gia đình anh vẫn thường xuyên liên lạc với anh nên đ nhận c c văn b n t tụn để thông báo cho anh A. Vì vậy, Tòa án gi i quyết vụ án theo thủ tục bị đơn c tình giấu địa chỉ. Do điều kiện công việc không về Việt Nam gi i quyết vụ n được nên anh A êu cầu được vắn mặt tron to n bộ qu trình gi i quyết, xét xử v c c t i liệu liên quan đến vụ n đề n hị Tòa n ửi về cho b mẹ anh l ôn N u ễn Sỹ Mạo v b Trần Thị Hoa nhận. hị Đinh Thị Thu H vì lý do đi l m xa v bận côn việc nên khôn thể đến tham ia phiên tòa, có đơn xin được xét xử vắn mặt. ăn cứ qu định tại kho n 1 Điều 228 ộ luật T tụn dân s năm 2015, Tòa n tiến h nh mở phiên tòa xét xử vắn mặt chị H, anh A theo thủ tục chun .
[2] Về quan hệ hôn nhân: hị Đinh Thị Thu H v anh N u ễn Sỹ A kết hôn trên cơ sở t nguyện, có đăn ký kết hôn theo qu định của Luật hôn nhân và ia đình nên quan hệ hôn nhân gi a chị H và anh A là hợp pháp. Theo lời khai của c c đươn s , vợ chồng có mâu thuẫn sau khi anh A đi nước ngoài, nguyên nhân do bất đồn quan điểm s n , khôn tin tưởng lẫn nhau, hai bên xác định tình c m không còn, chị H xin ly hôn, anh A đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị H và anh A không th c hiện quyền v n hĩa vụ của vợ chồng làm cho tình trạng hôn nhân trầm trọng, mâu thuẫn căn thẳng kéo dài, mục đích hôn nhân khôn đạt được. Do đó, hai bên có êu cầu l hôn l có căn cứ, phù hợp Điều 55 Luật Hôn nhân và ia đình, ghi nhận s thuận tình ly hôn gi a chị Đinh Thị Thu H và anh Nguyễn Sỹ A.
[3] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Sỹ Nhật Minh, sinh ngày 10/5/2016. Chị H và anh A đều có nguyện vọn được Toà án giao quyền tr c tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Xét thấy, con Nguyễn Sỹ Nhật Minh từ khi sinh ra đến na đều s ng với chị H, được chị H tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Con Nguyễn Sỹ Nhật Minh có đơn trình b n u ện vọn được ở với mẹ. Anh A lao động tại Hàn Qu c từ năm 2017 đến na chưa về nước lần nào, anh có nguyện vọn được Toà án giao quyền nuôi con nhưn trên th c tế anh vẫn mu n con Nguyễn Sỹ Nhật M s ng cùng chị H, thỉnh tho n đưa về nhà ông bà nội chơi. Như vậy, anh A chưa đ m b o điều kiện tr c tiếp nuôi con. Do đó, cần giao con chung cho chị H được tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao dục là phù hợp. Về cấp dưỡng nuôi con, chị H không yêu cầu anh A đón óp tiền cấp dưỡng nuôi con, miễn xét.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: c đươn s không yêu cầu Toà án gi i quyết, miễn xét.
[5] Về án phí sơ thẩm: hị Đinh Thị Thu H t nguyện chịu n phí l hôn sơ thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT Đ NH
Căn cứ khoản 1 Điều 51, các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; mục 2 phần II Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Tòa án nhân dân tối cao; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, điểm 1.1 khoản 1 mục II Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận s thuận tình ly hôn gi a chị Đinh Thị Thu H và anh Nguyễn Sỹ A.
2. Về con chung: Giao con chung N u ễn Sỹ Nhật M, sinh ngày 10/5/2016 cho chị Đinh Thị Thu H tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡn , giáo dục đến tuổi trưởn thành. Anh N u ễn Sỹ A khôn ph i cấp dưỡn nuôi con và có quyền, n hĩa vụ thăm nom con chun mà khôn được ai c n trở.
3. Về án phí: Chị Đinh Thị Thu H t nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưn được trừ vào tiền tạm ứn n phí 300.000 đồn đ nộp theo biên lai s 0000722 ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Cục thi hành án dân s tỉnh Hà Tĩnh. Tr lại cho chị Đinh Thị Thu H s tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ nộp.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết; bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày b n án được t n đạt hợp lệ, hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp b n n được thi h nh theo qu định tại điều 2 Luật thi hành án dân s thì bên được thi hành án dân s , bên ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi h nh n được th c hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s .
N i nhận:
| - TAND cấp cao; - VKSND tỉnh H Tĩnh; - ục THADS tỉnh H Tĩnh; - c đươn s ; - UBND thị trấn N, huyện N, Hà Tĩnh (Nơi ĐKKH); - Lưu HSVA, VP, TDS. | TM. HỘI Đ NG X T X SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Bùi Quang Năng |