- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Đ xin ly hôn anh Đoàn Văn H"
- Tòa quyết gì? Đi m a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, l phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật t t ng dân sự; Điều 228 Bộ luật t t ng dân sự; Điều 271 Bộ luật t t ng dân sự
| TO N NH N DÂN HUY N V T Y N T NH B C G ANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 20/2019/HNGĐ-ST. Ngày: 04/7/2019. V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
N C C NG HO X H CHỦ NGH A V T NAM
TO N NH N D N HUY N V T Y N, T NH B C GIANG
Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Th m phán – Ch to phiên toà: Bà Lương Thị Thanh Quyên.
Các H i th m nhân dân:
1. Ông Hoàng Văn Tấn
2. Bà Nguyễn Thị Lại
Th kýphiêntoà:Bà Đoàn Thị Thúy Nga – Thư Toà án nhândânhuy nVi t ên.
Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Vi t ên tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Huyền – Ki m sát viên.
Trong ngày 04/7/2019, tại Tr s Toà án nhân dân huy n Vi t ên t sơ th m v án hôn nhân gia đình sơ th m th
s :181/2019/TL T-HNGĐ ngày 12/06/2019 về tranh chấp hôn nhân gia đình, theo quyết định đưa v án ra xét x s : 24/2019/QĐ T- HNGĐ ngày 21/6/2019, giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1989(Có mặt)
HKTT: Thôn Đ, ã C, huy n T, tỉnh Bắc Giang
-Bị đơn: Anh Đoàn Văn H, sinh năm 1990(Xin xét x vắng mặt)
HKTT: Thôn T, xã N, huy n V, tỉnh Bắc Giang.
N I DUNG VỤ ÁN
Theo đơn h i ki n xin ly hôn và các lời khai tại Toà án, nguyên đơn – Chị Nguyễn Thị Đ trình bày:
Về quan h vợ chồng: Chị và anh Đoàn Văn H kết hôn với nhau ngày 10/9/2010 trên cơ s hoàn toàn tự nguy n và có đăng
ết hôn tại UBND xã N, huy n Vi t ên. Trước hi cưới hai vợ chồng chị có được tìm hi u nhau kho ng thời gian vài tháng rồi kết hôn. Sau khi tổ chức hôn lễ theo phong t c địa phương, chị về àm dâu gia đình anh H ngay, vợ chồng chung s ng với b mẹ anh H một thời gian thì lên Tân Yên quê chị . Quá trình chung s ng vợ chồng hạnh phúc từ khi kết hôn đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh H có quan h bất chính với người khác và su t ngày rượu chè, cờ bạc. Chị và gia đình có huyên b o thì anh H xin lỗi chị nhưng được một thời gian lại tiếp diễn, không quan tâm, lo cho gia đình vợ con. Tháng 10 năm 2015, anh H bị tai nạn giao thông và từ đó cho đến nay, anh H s ng cùng với b mẹ tại thôn T, Nghĩa Trung. Vợ chồng ly thân từ đó, không ai còn quan tâm tới ai. Nay chị ác định tình c m vợ chồng hông còn, đề nghị Tòa án gi i quyết cho chị được ly hôn anh H.
Về con chung: Chị Đ ác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Đoàn Minh N, sinh ngày 06/6/2011 và cháu Đoàn Thị Thanh H, sinh ngày 22/10/2013. Hi n nay cháu Nvà cháu H đang cùng chị và phát tri n bình thường. Ly hôn, chị có nguy n vọng được nuôi c 02 con chung. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Về tài s n chung, công nợ, ruộng đất: Chị Đ ác định không có nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Tại b n tự khai của bị đơn có trong hồ sơ - Anh Đoàn Văn Htrình bầy:
Về quan h vợ chồng: Anh và chị Nguyễn Thị Đ kết hôn với nhau năm 2010 trên cơ s hoàn toàn tự nguy n và có đăng
ết hôn tại UBND xã N, huy n Vi t ên. Trước hi cưới vợ chồng có được tự do tìm hi u kho ng 4-5 tháng rồi đăng kết hôn. Sau khi tổ chức hôn lễ theo phong t c địa phương chị Đ về làm dâu gia đình nhà anh ngay và s ng chung cùng b mẹ anh kho ng 01 tháng thì vợ chồng ra riêng trên T quê chị Đ. Quá trình chung s ng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh có quan h bất chính với người khác nên chị Đ có ghen. Vợ chồng anh hông đánh cãi, ch i nhau bao giờ. Tuy nhiên, năm 2015 anh bị tai nạn giao thông Bắc Ninh và từ đó cho đến nay anh s ng tại nhà b mẹ N còn chị Đ vẫn Tân Yên, một năm u ng thăm anh một lần. Vợ chồng s ng ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nay anh ác định tình c m vợ chồng không còn, chị Đ in y hôn anh đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng anh có 02 con chung là cháu Đoàn Minh N, sinh ngày 06/6/2011 và cháu Đoàn Thị Thanh H, sinh ngày 22/10/2013. Hi n nay cháu Nvà cháu H đang cùng chị Đ và phát tri n bình thường. Ly hôn, anh đồng đ chị Đ nuôi c 02 con chung của vợ chồng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung anh không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Về tài s n chung, công nợ, ruộng đất: Anh H ác định không có nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Vì hi n nay sức khỏe anh không t t, hông đi ại xu ng Tòa án được, anh đã có lời khai trong hồ sơ nên anh đề nghị Tòa án xét x vắng mặt anh.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn – Chị Đ vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i ki n của mình. Về quan h vợ chồng chị xin ly hôn với anh H. Về con chung, chị có nguy n vọng được nuôi con chung của vợ chồng là cháu Đoàn Minh N, sinh ngày 06/6/2011 và cháu Đoàn Thị Thanh H, sinh ngày 22/10/2013. Chị không yêu cầu anh H ph i cấp dưỡng nuôi con chung. Ngoài ra, tài s n chung, công nợ chung, ruộng canh tác không có chị không có yêu cầu gì.
Anh H vắng mặt nên Hội đồng xét x công b lời khai, chị Đ không có ý kiến gì về những lời hai đó.
Ki m sát viên Vi n ki m sát nhân dân huy n Vi t Yên phát bi u ý kiến về vi c tuân thủ pháp luật trong su t quá trình gi i quyết v án của Th m phán, Hội đồng xét x , vi c chấp hành pháp luật của những người tham gia t t ng k từ khi th lý v án cho đến trước thời đi m Hội đồng xét x nghị án à đúng quy định của pháp luật.
Về ý kiến gi i quyết v án:
Đề nghị HĐXX áp d ng các Điều 51; 56; 81; 82; 83 Luật hôn nhân gia đình. Điều 28; Điều 35; Kho n 4 Điều 147, Điều 228; Điều 271, Điều 273 BLTTD năm 2015. Đi m a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, l phí Tòa án. X :
Về quan h vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Đ được ly hôn anh Đoàn Văn H.
Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Đ được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đoàn Minh N, sinh ngày 06/6/2011 và cháu Đoàn Thị Thanh H, sinh ngày 22/10/2013. Anh H không ph i cấp dưỡng nuôi con chung.
Án phí: Chị Đ ph i chịu 300.000 đồng án phí D T nhưng được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ và th m tra các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét x xét thấy:
Vi c kh i ki n của chị Nguyễn Thị Đ xin ly hôn anh Đoàn Văn Hthuộc th m quyền gi i quyết của Tòa án nhân dân huy n Vi t ên theo quy định tại Kho n 1 Điều 28 Bộ luật t t ng dân sự.
Về quan h vợ chồng: Chị Đ và anh H đều trình bày trong hồ sơ anh chị có đăng
ết hôn vào ngày 10/09/2010 tại UBND xã N, huy n Vi t Yên, tỉnh Bắc Giang. Chị Đ cũng đã cung cấp được đăng
ết hôn b n g c. Như vậy hôn nhân của chị Đ và anh H là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và b o v . Nay chị Đ xin ly hôn, anh H đồng ý ly hôn tuy nhiên vì hi n nay sức khỏe của anh H không t t, anh không xu ng Tòa án được và anh đã có ời khai trong hồ sơ nên anh xin xét x vắng mặt.Vi c đồng ý ly hôn của anh H là hoàn toàn tự nguy n, không bị ép buộc gì. Do vậy, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đ.
Về con chung: Vợ chồng chị Đ, anh H có 02 con chung là c cháu Đoàn Minh N, sinh ngày 06/6/2011 và cháu Đoàn Thị Thanh H, sinh ngày 22/10/2013. Hi n nay các con chung đang cùng chị Đ và phát tri n bình thường. Ly hôn, chị Đ có nguy n vọng được nuôi cháu Nvà cháu H, anh H đồng đ chị Đ nuôi con chung nên cần chấp nhận sự thỏa thuận này. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, chị Đ anh H không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên Hội đồng xét x không xem xét trong v án này. Anh H có quyền thăm nom con chung, hông ai được c n tr anh thực hi n quyền này.
Về tài s n chung, công nợ, ruộng đất: Chị Đ, anh H đều không yêu cầu Tòa án gi i quyết nên Hội đồng xét x không xem xét gi i quyết trong v án này.
Anh H xin xét x vắng mặt vì có do chính đáng nên cần xét x vắng mặt anh H theo quy định tại Điều 228 Bộ luật t t ng dân sự 2015.
Về án phí: Căn cứ Kho n 4 Điều 147 Bộ luật t t ng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, l phí Tòa án, chị Đ ph i nộp 300.000đồng án phí dân sự sơ th m.
Ngoài ra, cần áp d ng các Điều 271; 273 Bộ luật t t ng dân sự 2015 đ tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Kho n 1 Điều 28; Kho n 4 Điều 147; Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật t t ng dân sự;
- Các Điều 56; 57; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Đi m a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, l phí Tòa án.X :
Về quan h vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Đ được y hôn anh Đoàn Văn H.
Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Đ được trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Đoàn Minh N, sinh ngày 06/6/2011 và cháu Đoàn Thị Thanh H, sinh ngày 22/10/2013. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung chị Đ, anh H không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Anh H có quyền thăm nom con chung hông ai được c n tr anh thực hi n quyền này.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ ph i nộp 300.000đồng án phí dân sự sơ th m nhưng được khấu trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai s AA/2012/05431 ngày 12/06/2019 tại Chi c c thi hành án dân sự huy n Vi t Yên. Chị Đ đã nộp đủ án phí DSST.
Báo thời hạn kháng cáo 15 ngày cho các đương sự có mặt biết k từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt biết quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được t ng đạt b n án. N i nhận:
T.M H ĐỒNG XÉT XỬ -TAND T. Bắc Giang;
| -VKSND H. Vi t Yên; -Chi c c THADS H. Vi t Yên; -Đương sự; -UBND xã N. -Lưu hồ sơ. | Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Lương Thị Thanh Quyên |