- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện ly hôn, tranh chấp về nuôi con."
- Tòa quyết gì? C n cứ vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 203; Khoản 3 Điều 209, đi m b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụn dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:20/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 27/9/2018. V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành Phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Võ Thị Mai.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. n N V n Tuy n.
2. Bà Trịnh Thị Oanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà N uyễn Thị Nhị, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Pắc.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc tham gia phiên toà: Bà Ph m Thị Thủy - Ki m sát viên.
Ngày 27/9/2018 t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kr n Pắc xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 46/2018/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 01 n m 2018 về việc: “Ly h n, tranh chấp nu i con chun ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2018/QĐXXST- HNGĐ, ngày 27 tháng 8 n m 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2018/QĐST-HNGĐ n ày 11/ 9/2018, iữa:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh n m: 1971. (Có mặt)
Nơi cư trú: Tổ 8, thị trấn P, huyên P, tỉnh Đắk Lắk.
2. Bị đơn: Ông Ph m V n T, sinh n m: 1972. (Vắn mặt)
Nơi cư trú: Tổ 8, thị trấn P, huyên P, tỉnh Đắk Lắk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
*Tại đơn khởi kiện ngày 18/01/2018 và trong quá trình xét xử và tại phiên toà, nguyên đơn Bà Trần Thị Đ trình bày:
- Về h n nhân: Bà Trần Thị Đ và Ông Ph m V n T đ n ký kết h n vào ngày 31/12/1993 t i UBND xã C, huyện P, tỉnh Bình Định theo quy định của pháp luật. Sau khi đ n ký kết h n, vợ chồn về chun sốn h nh phúc, đến cuối n m 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. N uyên nhân theo bà Đ là do vợ chồn tính tình không hợp, bất đồn về quan đi m sốn thườn hay uốn rượu về đánh đập vợ con nhiều lần nên vợ chồn thườn xuyên cãi vã, xúc ph m lẫn nhau và vợ chồn sốn ly thân từ cuối n m 2017 cho đến nay. Nay bà Đ thấy cuộc sốn vợ chồn kh n h nh phúc, kh n th tiếp tục chun sốn với nhau nữa nên bà Đ xin được ly hôn với Ông Ph m V n T.
- Về con chun : Vợ chồn có ba con chung, các cháu tên là Ph m Trần P, sinh n m 1994; Ph m Trần N, sinh n m 1996; Ph m Trần A, sinh ngày 09/8/2008. N uyên vọn của bà Đ xin nhận ch m sóc và nu i dưỡn cháu Ph m Trần A, sinh ngày 09/8/2008 và về cấp dưỡn kh n yêu cầu Ông Ph m V n T trợ cấp tiền nu i con chung. Riêng 02 cháu Ph m Trần P, sinh n m 1994 và Ph m Trần N, sinh n m 1996 đã đủ 18 tuổi nên việc cháu P, cháu N ở với bố hoặc ở với mẹ là tùy vào quyết định của các cháu nên Tòa án kh n đề cập đ iải quyết.
- Về tài sản chun và nợ chun : Kh n yêu cầu Tòa án iải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tốn đ t Th n báo về việc thụ lý vụ án, iấy triệu tập đươn sự cho n uyên đơn, bị đơn, tiến hành thu thập chứn cứ, mở phiên họp ki m tra việc iao nộp, tiếp cận c n khai chứn cứ và hòa iải. Tuy nhiên Ông Ph m V n T vắn mặt kh n có lý do. Áp dụn khoản 3 Điều 209 Bộ luật tố tụn dân sự n m 2015, Tòa án đã tiến hành Pên họp ki m tra việc iao nộp, tiếp cận, c n khai chứn cứ và hòa iải vắn mặt đối với Ông Ph m V n T. C n cứ Điều 203 Bộ luật tố tụn dân sự (BLTTDS), Tòa án đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Phần tranh luận:
- N uyên đơn Bà Trần Thị Đ iữ n uyên ý kiến xin được ly h n với Ông Ph m V n T; Về con chun xin được nu i cháu Ph m Trần A, sinh ngày 09/8/2008. Bà Trần Thị Đ kh n yêu cầu Ông Ph m V n T trợ cấp tiền nu i cháu Anh. Riêng 02 cháu Ph m Trần P, sinh n m 1994 và Ph m Trần N, sinh n m 1996 đã đủ 18 tuổi nên việc cháu P, cháu N ở với bố hoặc ở với mẹ là tùy vào quyết định của các cháu nên Tòa án kh n đề cập đ iải quyết; Về tài sản chun và nợ chun : Kh n yêu cầu Tòa án iải quyết.
- Bị đơn Ông Ph m V n T vắn mặt t i phiên tòa lần thứ hai kh n có lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Pắc tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồn xét xử, Thư ký, n uyên đơn đều thực hiện đún các quy định của của Bộ luật tố tụn dân sự 2015.
Tron quá trình iải quyết vụ án, bị đơn Ông Ph m V n T mặc dù được triệu tập hợp lệ nhưn kh n đến tham ia phiên tòa là vi ph m Điều 70, Điều 72 và Điều 227 của Bộ luật tố tụn dân sự 2015.
Về nội dun : C n cứ khoản 1 Điều 28; Đi m a khoản 1 Điều 35; Đi m a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Đi m b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của BLTTDS n m 2015. Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật H n nhân và ia đình (HNGĐ), đề n hị HĐXX tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của Bà Trần Thị Đ. Về h n nhân: Cho ly h n iữa Bà Trần Thị Đ và Ông Ph m V n T. Về nu i con chun : Giao cháu Ph m Trần A, sinh ngày 09/8/2008 cho Bà Trần Thị Đ ch m sóc và nuôi dưỡn , Bà Trần Thị Đ kh n yêu cầu Ông Ph m V n T trợ cấp tiền nuôi cháu A nên kh n đề cập đ iải quyết. Riêng 02 cháu Ph m Trần P, sinh n m 1994 và Ph m Trần N, sinh n m 1996 đã đủ 18 tuổi nên việc cháu P, cháu N ở với bố hoặc ở với mẹ là tùy vào quyết định của các cháu nên Tòa án kh n đề cập đ iải quyết; Về tài sản chun và nợ chun : Kh n yêu cầu Tòa án iải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về hình thức: C n cứ đơn khởi kiện của Bà Trần Thị Đ lập ngày 18/01/2018, Tòa án nhân dân huyện Kr n Pắc xác định quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung được quy định t i khoản 1 Điều 28 của BLTTDS. Xét thấy t i thời đi m Bà Trần Thị Đ làm đơn khởi kiện, bị đơn Ông Ph m V n T, hiện đan cư trú t i số 35 Nguyễn D, tổ 8, huyện P, tỉnh Đắk Lắk. Do vậy Tòa án nhân dân huyện Kr n Pắc áp dụng đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS thụ lý và giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Xét thấy Tòa án nhân dân huyện Kr n Pắc đã tốn đ t hợp lệ cho bị đơn Ông Ph m V n T, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và iấy báo tham ia phiên tòa nhưn Ông Ph m V n T vắn mặt t i phiên tòa lần thứ hai không có lý do. ÁP dụn đi m b khoản 2 Điều 227; Điều 228 của BLTTDS Tòa án xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.
2. Xét về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của n uyên đơn Bà Trần Thị Đ xin ly hôn Ông Ph m V n T, Hội đồn xét xử (HĐXX) nhận định: Bà Trần Thị Đ đ n ký kết h n t i Ủy ban nhân dân xã C, huyện P, tỉnh Bình Định vào ngày 31/12/1993 trên cơ sở tự n uyện, đây là h n nhân hợp Pháp được Pháp luật bảo vệ. Tron quá trình chun sốn vợ chồn thườn xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo ý kiến trình bày của Bà Trần Thị Đ là do vợ chồn tính tình kh n hợp, bất đồn về quan đi m sốn , ông T thườn hay uốn rượu về đánh đập vợ con nên vợ chồn thườn xuyên cãi vã, xúc ph m lẫn nhau đến cuối n m 2017 cho đến nay vợ chồn sốn ly thân, kh n quan tâm ch m sóc lẫn nhau.
Đ có cơ sở pháp lý iải quyết vụ án, n ày 20/06/2018 Tòa án nhân dân huyện Kr n Pắc tiến hành xác minh tình tr n h n nhân iữa Bà Trần Thị Đ và Ông Ph m V n T (Bút lục số 58). Kết quả ban tự quản tổ 8, thị trấn P, huyện P, tỉnh Đắk Lắk cun cấp: “Tron quá trình chun sốn Ông Ph m V n T không lo làm n, thườn hay uốn rượu về vợ chồn thườn xuyên cải nhau và đánh đập bà Đ rất nhiều lần mà không có lý do. Tổ hòa iải đã nhiều lần mời Ông Ph m V n T lên làm việc nhưng không đ t kết quả”.
C n cứ vào kết quả xác minh cũn như lời trình bày của Bà Trần Thị Đ đã có đủ c n cứ xác định: Tron quá trình chun sốn Bà Trần Thị Đ có mâu thuẫn, nguyên nhân do Ông Ph m V n T và Bà Trần Thị Đ bất đồn về quan đi m sốn nên vợ chồn cãi nhau và ông T đánh đập bà Đ nhiều lần mà không có lý do.
Xét thấy tình tr n h n nhân iữa Bà Trần Thị Đ và Ông Ph m V n T đã mâu thuẫn trầm trọn , mục đích h n nhân kh n đ t được, cuộc sốn chun của vợ chồn kh n th kéo dài. Vì vậy Hội đồn xét xử áp dụn khoản 1 Điều 51; Điều 56 Luật H n nhân và ia đình, Bà Trần Thị Đ được ly h n với Ông Ph m V n T là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chun : Tron quá trình chun sốn Bà Trần Thị Đ và Ông Ph m V n T có các cháu tên là ph m Trần P, sinh n m 1994; Ph m Trần N, sinh n m 1996; Ph m Trần A, sinh ngày 09/8/2008. N uyên vọn của bà Đ xin nhận ch m sóc và nu i dưỡn cháu Ph m Trần A, sinh ngày 09/8/2008. T i biên bản xác minh n ày 20/06/2018 (Bút lục số 58) về điều kiện nu i con chun , Ban tự quản tổ 8, thị trấn P, huyện P, tỉnh Đắk Lắk xác nhận: “ Ông T làm nghề buôn bán ở và thườn xuyên vắn nhà nên không có thời giam ch m lo cho con cái. Chị Đ làm nghề buôn bán trái cây, thu nhập hàng ngày đủ nu i con kh n lớn và đảm bảo quyền lợi cho cháu A tron việc n học”. Qua lời khai của bà Đ xác định bà Đ làm nghề mua bán trái cây, mức thu nhập mỗi thán từ 6 đến 7 triệu đồn . Như vậy có đủ cơ sở xác định bà Đ có đủ điều kiện đ nu i cháu ph m Trần A. T i phiên hòa iải n ày 09/07/2018 (bút lục số 66) bà Đ có n uyện vọn xin được nuôi cháu Ph m Trần A, sinh ngày 09/8/2008 và biên bản lấy lời khai ngày 28/03/2018 thì cháu A có nguyện vọn xin được ở với mẹ Bà Trần Thị Đ. Xét thấy n uyện vọn của cháu A và bà Đ là tự n uyện, kh n trái với quy định cần chấp nhận. Riêng cháu Ph m Trần P, sinh n m 1994 và cháu Ph m Trần N, sinh n m 1996 đã đủ 18 tuổi nên bà Đ có nguyện vọn việc cháu P, cháu N ở với bố hoặc ở với mẹ là tùy vào quyết định của các cháu nên Tòa án kh n đề cập đ iải quyết.
Về cấp dưỡn : Bà Trần Thị Đ kh n yêu cầu Ông Ph m V n T cấp dưỡn tiền nu i cháu A nên Hội đồn xét xử kh n đề cập iải quyết. Ông Ph m V n T được quyền, n hĩa vụ th m nom và ch m sóc con chun kh n ai được quyền n n cản.
Về tài sản chun , nợ chun : Bà Trần Thị Đ kh n yêu cầu nên kh n đề cậP iải quyết.
Về án Phí: C n cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật dân sự; Điều 27, Điều 48 N hị quyết 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016. Buộc Bà Trần Thị Đ phải chịu 300.000đ tiền án phí ly h n sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- C n cứ vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 203; Khoản 3 Điều 209, đi m b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụn dân sự.
- C n cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 56, Khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật h n nhân và ia đình n m 2014.
- C n cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật dân sự; Điều 27, Điều 48 N hị quyết 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Bà Trần Thị Đ.
- Về h n nhân: Cho ly h n iữa Bà Trần Thị Đ với Ông Ph m V n T.
- Về nu i con chun : Giao con chung cháu Ph m Trần A, sinh n ày 09/8/2008 cho Bà Trần Thị Đ ch m sóc và nu i dưỡn cho khi cháu A đủ 18 tuổi. Ông Ph m V n T có quyền, n hĩa vụ th m nom và ch m sóc con chun kh n ai được cản trở.
Riêng cháu Ph m Trần P, sinh n m 1994 và cháu Ph m Trần N, sinh n m 1996 đã đủ 18 tuổi, việc cháu P, cháu N ở với bố hoặc ở với mẹ là tùy vào quyết định của các cháu nên Tòa án kh n đề cập đ iải quyết.
- Về cấp dưỡn nu i con chun : Bà Trần Thị Đ kh n yêu cầu Ông Ph m V n T phải trợ cấp tiền nuôi cháu A nên kh n đề cập đ iải quyết.
- Về tài sản chun , nợ chun : Kh n yêu cầu nên kh n đề cập đ iải quyết.
- Về án Phí: Bà Trần Thị Đ phải chịu 300.000đ (Ba tr m n hìn đồn ) tiền án phí ly h n sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba tr m n hìn đồn ) t m ứn án phí đã nộp t i Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai số AA/2017/0001625 ngày 22 tháng 01 n m 2018.
Về quyền khán cáo: N uyên đơn Bà Trần Thị Đ được quyền khán cáo bản án tron thời h n 15 n ày tròn k từ n ày tuyên án. Bị đơn Ông Ph m V n T được quyền khán cáo bản án tron thời h n 15 n ày tròn k từ n ày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Pháp luật.
“Tron trườn hợP bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì n ười được thi hành án dân sự, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự n uyện Thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Đi u 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện P; - Chi cục Thi hành án huyện P; - Các đươn sự (đ thi hành); - UBND thị trấn P, huyện P; - Lưu: Hồ sơ vụ án, V.P ` | Thẩm Phán - Chủ toạ Pên toà (Đã ký) Võ Thị Mai |