vanban.org

Bản án 20/BA — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Hải Đ.

Kể từ ngày ông Trần Hải Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần Thị Qu không thi hành khoản tiền nêu trên thì phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "MƯỢN TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Hải Đ.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2024/DS-ST
Ngày 05 – 02 – 2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Tiến Sĩ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hà Trọng Tâm

Ông Võ Thanh Liêm

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Bích Như – Là Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Trong ngày 05 tháng 02 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 540/2023/TLST-DS, ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 441/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự :

Nguyên đơn : Ông Trần Hải Đ; Sinh năm: 1987; Địa chỉ: ấp Thạnh Điền, Xã A, thành phố B, tỉnh C . Có mặt.

Bị đơn : Bà Trần Thị Qu, sinh năm : 1982; Địa chỉ: khu dân cư tự quản đường Lê Hồng Phong, ấp Thạnh Điền, Xã A, thành phố B, tỉnh C. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN :

- Ông Trần Hải Đ trình bày : vào ngày 05/05/2023 bà Trần Thị Qu có hỏi mượn ông số tiền 51.000.000đ và hẹn hàng tháng trả ông 10.000.000đ nhưng đến nay không trả, vì vậy ông khởi kiện yêu cầu bà Qu trả lại ông số tiền 51.000.000đ, ngoài ra ông không còn yêu cầu gì thêm.

Đối với bà Trần Thị Qu trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án có triệu tập hợp lệ nhưng đương sự vẫn vắng mặt không rõ lý do nên tự tước đi quyền, lợi ích hợp pháp của mình, do đó vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN :

Về thủ tục tố tụng : bà Trần Thị Qu được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ đều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đương sự theo luật định.

Về nội dung tranh chấp giữa các đương sự được xác định là hợp đồng vay tài sản. Hội đồng xét xử thấy rằng việc giao dịch của các đương sự là có thật xảy ra, được thể hiện tại biên nhận ngày 05/05/2023. Tại biên nhận thể hiện bà Qu thừa nhận có thiếu ông Đ số tiền 51.000.000đ và thỏa thuận mỗi tháng trả 10.000.000đ nhưng đến nay chưa trả được khoản tiền nào cho ông Qu là đã vi phạm theo thỏa thuận, vì vậy nay ông Đ yêu cầu bà Qu trả cho ông số tiền 51.000.000đ là có cơ sở nên được chấp nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch các đương sự phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 463 của Bộ luật Dân sự ; Căn cứ Điều 26 Nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Hải Đ. Buộc bà Trần Thị Qu hoàn trả cho ông Trần Hải Đ số tiền 51.000.000đ.

Kể từ ngày ông Trần Hải Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Trần Thị Qu không thi hành khoản tiền nêu trên thì phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Trần Thị Qu phải chịu 2.550.000đồng (chưa nộp). Ông Trần Hải Đ không phải chịu, ngày 16 tháng 10 năm 2023 ông Đ đã dự nộp 1.275.000 đồng tại lai số 0008471 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được hoàn lại toàn bộ khi bản án có hiệu lực.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điêù 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Ông Đ được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Qu được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ