- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N-T"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 39 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TÒA ÁNNHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2026/HNGĐ-ST Ngày: 29-01-2026 “V/v L h n gi a Ông N và bà T” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngu ễn Thị Loan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Tư;
2. Ông Lê Văn Thới.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hu nh Thị im Giang - Thư T a án nh n d n hu vực 1-Vĩnh Long.
Ngày 29 tháng 01 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân hu vực 1-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm c ng hai v án th l số: 213/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về tranh chấp L h n theo Qu ết định đưa v án ra xét xử số: 150/2025/QĐXX-ST ngày 12 tháng 12 năm 2025 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Thành N, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long. (c đơn đề nghị xử v ng m t).
- B đơn: Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1992
Địa chỉ: Ấp P, xã Phú Q, tỉnh Vĩnh Long. (vắng mặt)
NỘI DUNG V ÁN:
* T i đơn khởi kiện đ ngày 1/8/2025 và trong quá tr nh t
nguyên đơn Ph m Thành N tr nh ày:
Về h n nh n: Ông và bà Ngu ễn Thị T tự tìm hiểu rồi tiến tới h n nh n c đăng
ết h n theo qu định của pháp luật vào ngà 08/01/2011 tại Ủ ban nhân dân xã P huyện L (nay xã P), tỉnh Vĩnh Long. Th i gian đ u Ông, Bà sống hạnh phúc sau đ phát sinh m u thu n do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, h ng h a h p, h ng c tiếng n i chung, thư ng xu ên cải v với nhau, gia đình hai bên c hu ên ngăn nhưng h ng hàn g n đư c tình cảm v chồng, Ông và bà T h ng c n tình cảm v chồng, h ng thể h c ph c đư c m u thu n, đ l th n nhau, mạnh ai ngư i đ sống, h ng c n quan t m chăm sóc l n nhau. Nay, Ông h ng thể tiếp t c cuộc sống v , chồng với bà T nên làm đơn xin l h n, bà T v n biết nhưng h ng đến T a án để giải qu ết do đi làm ăn xa, Ông xác định h ng c n tình cảm v , chồng với bà T nên xin ly hôn chứ h ng nhằm m c đích gì hác, m u thu n v , chồng h ng thể hàn g n đư c nên Ông gi quan điểm trong đơn i n, êu c u T a án giải qu ết cho Ông đư c ly hôn bà T.
Về con chung: h ng c nên h ng đ t ra xem xét giải qu ết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, h ng êu c u T a án giải qu ết.
N chung: Ông cam ết trong th i h n nh n với bà T đến th i điểm xin l h n h ng c n chung. Tại phiên t a ông N c đơn đề nghị xét xử v ng m t.
* Trong quá trình giải qu ết v án T a án đ tiến hành c ng hai chứng cứ và h a giải theo đúng thủ t c tố t ng nhưng bà T v ng m t h ng c l do d đ đư c T a án tống đạt thủ t c tố t ng h p l theo qu định của pháp luật. Do đ , bà T không tham gia phiên h p iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, c ng hai chứng cứ; v án không tiến hành h a giải đư c. Tại phiên t a bà T v ng m t đến l n thứ hai.
Các đương sự h ng xuất trình chứng cứ gì mới tại phiên t a.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài li u, chứng cứ đ đư c xem xét tại phiên t a, đơn xin xét xử v ng m t tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố t ng: Ông Phạm Thành N h i i n êu c u xin l hôn, bà Ngu ễn Thị T v ng m t suốt quá trình giải qu ết. Do đ , đ là v án tranh chấp ly hôn đư c qu định tại các điều 51, 56 của Luật H n nh n và Gia đình năm 2014. Căn cứ hoản 1 Điều 28, hoản 1 Điều 35, hoản 3 Điều 36, hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015, v án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của T a án nh n d n hu vực 1-Vĩnh Long.
Bà Trang v ng m t tại phiên t a đến l n hai, ông N c đơn đề nghị xử v ng m t theo qu định tại hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố t ng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v án v ng m t các đương sự.
Hi n na , ông N và bà T đ sống ly thân nhau, sau hi phát sinh m u thu n v chồng Ông, Bà không c êu c u Cơ quan quản l Nhà nước về c ng tác gia đình tại địa phương h a giải m u thu n, tranh chấp của Ông, Bà; ông N xác định r ngu ên nh n phát sinh tranh chấp trong hôn nhân, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, h ng h a h p, h ng c tiếng n i chung, thư ng xu ên cải v ; bà T h ng c
iến gì phản đối êu c u xin l h n của ông N.
2 Về nội dung:
[2.1] Về h n nh n: Trong quá trình giải qu ết ông N xác định đư c ngu ên nh n xả ra mâu thu n v chồng, Ông và bà T c th i gian sống l th n nhau đ l u, ông N xin ly hôn bà T do v chồng bất đồng quan điểm sống, h ng h a h p, h ng c tiếng n i chung, thư ng xu ên cải v , trong suốt quá trình tố t ng bà lu n v ng m t nên ông N iên qu ết gi quan điểm l h n vì m u thu n h ng thể hàn g n, đoàn t đư c. Do đ , Hội đồng xét xử áp d ng các điều 51, 56 của Luật H n nh n và Gia đình chấp nhận êu c u xin l h n của ông N đối với bà T.
[2.2] Về con chung: Không có nên h ng đ t ra giải qu ết.
[2.3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên h ng đ t ra giải qu ết; n chung: ông N khai th i hôn nh n đến th i điểm xin ly hôn bà T h ng c n chung nên h ng đ t ra giải qu ết.
[3] Về án phí: Căn cứ Điều 144, hoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố t ng d n sự; áp d ng điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị qu ết số: 326/2016/UBTV - QH 14 ngà 30/12/2016, ông N phải nộp án phí d n sự sơ thẩm đối với êu c u xin ly hôn 300.000đ, bà T h ng phải nộp án phí sơ thẩm.
V các lẽ trên
QUYẾT Đ NH:
Áp d ng các điều 51, 56 của Luật H n nh n và Gia đình năm 2014; căn cứ Điều 144, hoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; áp d ng điểm a hoản 5 Điều 27 của Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngà 30/12/2016 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử d ng án phí và l phí T a án. Tu ên xử:
1/ Về nội dung:
1.1/ Về h n nh n: Cho ly hôn gi a ng Phạm Thành N và bà Ngu ễn Thị T.
1.2/ Về nu i con chung: h ng c nên h ng đ t ra giải qu ết.
1.3/ Về chia tài sản: Tự thỏa thuận nên không đ t ra giải qu ết; n chung: h ng c .
2/ Về án phí sơ thẩm: ng Phạm Thành N phải chịu án phí d n sự sơ thẩm 300.000đ ba trăm ngàn đồng đư c tr vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đ nộp theo biên lai thu số 0003423 ngà 29/9/2025 tại Thi hành án d n sự tỉnh Vĩnh Long. Ông N đ nộp đủ án phí d n sự sơ thẩm.
Các đương sự c qu ền làm đơn háng cáo trong th i hạn 15 mư i lăm ngà ể t sau ngày tuyên án, đương sự v ng m t tại phiên t a thì th i hạn háng cáo tính t ngà nhận đư c Bản án ho c đư c tống đạt h p l .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - PTHADSKV1-VL; - VKSNDKV1-VL; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Lưu Hồ sơ v án. | THẨM PHÁN-CHỦ T A PHI N TÒA NguyễnThị Loan |