vanban.org

Bản án 20/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T cho chị Dương Thị Thùy T được ly hôn với anh Kiên Huy X. Về con chung: anh Kiên Huy X tiếp tục nuôi con chung tên Kiên Gia P, sinh 10/8/2016; phù hợp với nguyện vọng của con. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh X không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2025/HNGĐ-ST
Ngày 28/3/2025
V/v: “Xin ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tuấn.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Văn Inh

2. Bà Trần Thanh Duyên

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Huê – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân

huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành không tham gia phiên toà;

Ngày 28 tháng 3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 12/2024/TLST-HN ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc: “Xin ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Dương Thị Thùy T, sinh 1991

Địa chỉ: Số 244 ấp Long Thị, xã Phước Long, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Kiên Huy X, sinh 1991

Địa chỉ: ấp Trà Uông, xã Song Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 04 tháng 10 năm 2024 và các lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Dương Thị Thùy T trình bày:

Vào năm 2015 chị T với anh Huy Xuân quen biết nhau và tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Song Lộc; Trong thời gian sống chung có 01 con chung tên Kiên Gia P, sinh 10/08/2016. Từ đầu năm 2022 đến nay vợ chồng sông không hạnh phúc; mâu thuẫn vợ chồng; bất đồng ý kiến, không hợp nhau nhiều lần; anh Huy Xuân hay ghen tuông vô cớ; vợ chồng nhiều lần nói chuyện hòa giải nhau nhưng không thành; vợ chồng đã ly thân nhau hơn 02 năm. Nay không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân vợ chồng nếu kéo dài không có hạnh phúc và xảy ra mâu thuẫn không tốt. Thời gian ly thân đã lâu không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân vợ chồng nên chị T quyết định ly hôn.

Về hôn nhân: Dương Thị Thùy T yêu cầu ly hôn với Kiên Huy X;

Về con chung: 01 con chung tên Kiên Gia P, sinh 10/8/2016; chị T đồng ý cho anh X tiếp tục nuôi con và chị yêu cầu được quyền tới lui thăm nom con.

Vê tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn Kiên Huy X vắng mặt không có ý kiến phản bác yêu cầu ly hôn của chị T.

Tại phiên tòa nguyên đơn Dương Thị Thùy T xin vắng mặt và vẫn giữ yêu cầu khởi kiện xin ly hôn, bị đơn Kiên Huy X vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về tố tụng: Quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh theo qui định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn Kiên Huy X vắng mặt không lý do. Căn cứ vào khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử.

Về hôn nhân: Chị Dương Thị Thùy T với Kiên Huy X xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Song Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh ngày 27/5/2015 theo đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; do đó hôn nhân của chị T, anh X là hợp pháp. Trong quá trình chung sống do bất đồng quan điểm sống nên từ đó dẫn tới mâu thuẫn vợ chồng; Chị T bỏ về nhà cha, mẹ ruột ở huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre từ năm 2022 đi làm và sống ly thân cho đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án chị T kiên quyết xin ly hôn, anh X vắng mặt; anh X, chị T không tạo điều kiện để đoàn tụ gia đình và anh X không có ý kiến phản bác lại yêu cầu ly hôn của chị T. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; từ đó căn cứ vào khoản Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cho chị T được ly hôn với anh X.

Về con chung: Có 01 con chung tên Kiên Gia P, sinh 10/8/2016; hiện con đang sống chung với anh Huy Xuân; chị T đồng ý cho anh X tiếp tục nuôi con, phù hợp với nguyện vọng của con. Cho nên Hội đồng xét xử giao cho anh Kiên Huy X tiếp tục nuôi con chung Kiên Gia P, sinh 10/8/2016;

Về phần cấp dưỡng nuôi con: chị T không cấp dưỡng nuôi con do anh X không yêu cầu; Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;

khoản 4 Điều 147; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 56, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, về án phí và lệ phí của Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T cho chị Dương Thị Thùy T được ly hôn với anh Kiên Huy X.

2. Về con chung: anh Kiên Huy X tiếp tục nuôi con chung tên Kiên Gia P, sinh 10/8/2016; phù hợp với nguyện vọng của con. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh X không yêu cầu.

Quyền thăm nom con, sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có; Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Nguyên đơn Dương Thị Thùy T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009389 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ