vanban.org

Bản án 20/2025/HNGĐ-ST — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

V h n nhân: Chấp nhận yêu cầu khở k n ly h n của chị Phạm Thị N đố vớ anh Huỳnh Vũ L. Cho chị Phạm Thị N ly h n vớ anh Huỳnh Vũ L. 2.

1. Giao cháu Huỳnh Nhật T s nh ngày 23/9/2014 cho chị Phạm Thị N t ếp tục tr ng nom chăm sóc nu dưỡng g áo dục. H n cháu Huỳnh Nhật T đang sống vớ chị Phạm Thị N. Anh Huỳnh Vũ L có quy n nghĩa vụ thăm nom con chung mà kh ng a được cản trở. 2. V cấp dưỡng nu con: Đương sự kh ng yêu cầu nên Hộ đồng xé… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Nhí - Huỳnh Vũ Linh"
  • Tòa quyết gì? V h n nhân: Chấp nhận yêu cầu khở k n ly h n của chị Phạm Thị N đố vớ anh Huỳnh Vũ L. Cho chị Phạm Thị N ly h n vớ anh Huỳnh Vũ L. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và G a đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 06 – 02 – 2025
V v c ly h n nu con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Đào

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Phước

2. Bà Dương Thị Tú Phương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị D ễm Hằng là Thư ký Tòa án nhân dân huy n Phước Long tỉnh Bạc L êu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Võ Minh Trí - K ểm sát v ên.

Ngày 06 tháng 02 năm 2025 tạ trụ sở Tòa án nhân dân huy n Phước Long xét xử sơ thẩm c ng kha vụ án H n nhân và G a đình thụ lý số 288/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 v v c “ly h n nu con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 456/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024, g ữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N s nh năm 1992

Địa chỉ: Ấp T xã H huy n P tỉnh Bạc L êu.

Bị đơn: Anh Huỳnh Vũ L s nh năm 1991

Địa chỉ: Ấp T xã H huy n P tỉnh Bạc L êu.

(Chị N, anh L vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh i kiện đề ngày tháng năm 2 2 và lời khai tại Tòa án nguyên đơn chị Phạm Thị N trình bày: Chị và anh Huỳnh Vũ L tự nguy n chung sống vợ chồng từ năm 2013 có tổ chức lễ cướ theo phong tục tập quán tạ địa phương và có đăng ký kết h n tạ Ủy ban nhân dân xã H, huy n P tỉnh Bạc L êu theo G ấy chứng nhận kết h n số 37 ngày 01/4/2014. Quá trình chung sống chị và anh L tính tình kh ng hòa hợp bất đồng quan đ ểm nên thường phát s nh mâu thuẫn. Vì vậy chị và anh L đã ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Trong thờ g an ly thân chị và anh L kh ng có l ên lạc để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do tình cảm vợ chồng kh ng còn mục đích h n nhân kh ng đạt được nên chị yêu cầu Tòa án g ả quyết cho chị được ly h n vớ anh L. V con chung chị và anh L có một ngườ con chung là cháu Huỳnh Nhật T s nh ngày 23/9/2014. Từ kh ly thân cháu T đang sống vớ chị. Nay chị yêu cầu được t ếp tục tr ng nom chăm sóc g áo dục cháu T, kh ng yêu cầu anh L cấp dưỡng nu con. V tà sản chung nợ chung: Kh ng có nên chị kh ng yêu cầu Tòa án g ả quyết.

Bị đơn anh Huỳnh Vũ L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên Tòa án không lấy được lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long phát biểu ý kiến:

V tố tụng: V c tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hộ đồng xét xử đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đố vớ nguyên đơn đã thực h n đầy đủ quy n và nghĩa vụ tố tụng r êng bị đơn chưa thực h n đúng quy định tạ khoản 15 16 Đ u 70 Bộ luật Tố tụng dân sự.

V nộ dung: Căn cứ khoản 1 Đ u 56 của Luật H n nhân và G a đình năm 2014, g ả quyết cho chị Phạm Thị N ly h n vớ anh Huỳnh Vũ L. V con chung: Giao cháu Huỳnh Nhật T, sinh ngày 23/9/2014 cho chị Phạm Thị N t ếp tục chăm sóc nu dưỡng g áo dục. Anh Huỳnh Vũ L có quy n nghĩa vụ thăm nom con chung kh ng a được cản trở. V cấp dưỡng nu con tà sản chung và nợ chung đương sự kh ng yêu cầu nên kh ng xem xét g ả quyết. V án phí chị N phả chịu 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau kh ngh ên cứu các tà l u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tạ ph ên tòa căn cứ vào kết quả tranh tụng tạ ph ên tòa ý k ến của Đạ d n V n k ểm sát Hộ đồng xét xử nhận định:

V thẩm quy n và thủ tục tố tụng: Chị Phạm Thị N khở k n yêu cầu ly h n vớ anh Huỳnh Vũ L. Kh khở k n anh L trú tạ ấp T xã H huy n P tỉnh Bạc Liêu. Do vậy Tòa án nhân dân huy n Phước Long thụ lý g ả quyết là đúng thẩm quy n theo quy định tạ khoản 1 Đ u 28; đ ểm a khoản 1 Đ u 35; đ ểm a khoản 1 Đ u 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh L1 đã được Tòa án tr u tập hợp l lần thứ ha nhưng vắng mặt chị N có đơn đ nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hộ đồng xét xử g ả quyết vắng mặt chị N và anh L1 theo quy định tạ khoản 2 Đ u 227 và khoản 1 Đ u 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

V h n nhân: Chị Phạm Thị N và anh Huỳnh Vũ L xây dựng h n nhân năm 2013, có đăng ký kết h n tạ Ủy ban nhân dân xã H, huy n P tỉnh Bạc L êu theo G ấy chứng nhận kết h n số 37 ngày 01/4/2014 nên h n nhân g ữa chị N và anh L là h n nhân hợp pháp được pháp luật c ng nhận và bảo v .

Xét thấy theo quy định tạ Đ u 19 Luật H n nhân và G a đình thì vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu chung thủy t n trọng quan tâm chăm sóc g úp đỡ nhau cùng nhau ch a sẻ thực h n các c ng v c trong g a đình. Tuy nhiên, theo chị N xác định quá trình chung sống chị N và anh L tính tình kh ng hòa hợp bất đồng quan đ ểm nên thường phát s nh mâu thuẫn. Vì vậy chị N và anh L đã ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Trong thờ g an ly thân chị N và anh L kh ng có l ên lạc để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Mặt khác Tòa án đã tr u tập hợp l nh u lần nhưng anh L không đến Tòa án và cũng kh ng có ý k ến gì đố vớ yêu cầu khở k n của chị N, như vậy anh L đã bỏ mặc mố quan h h n nhân này. Từ đó cho thấy h n nhân g ữa chị N và anh L đã lâm vào tình trạng trầm trọng đờ sống chung kh ng thể kéo dà mục đích của h n nhân kh ng đạt được nên căn cứ theo khoản 1 Đ u 56 Luật H n nhân và G a đình năm 2014 Hộ đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị N cho chị N được ly h n vớ anh L.

V con chung: Quá trình chung sống chị N và anh L có một ngườ con là Huỳnh Nhật T s nh ngày 23/9/2014. Chị N yêu cầu được t ếp tục tr ng nom chăm sóc, nu dưỡng g áo dục cháu T kh ng yêu cầu anh L cấp dưỡng nu con. Anh L1 đã được Tòa án th ng báo v v c yêu cầu nu con chung của chị N nhưng anh L1 kh ng có ý k ến phản đố gì đố vớ yêu cầu của chị N. Xét thấy từ kh ly thân chị N là ngườ trực t ếp nu dưỡng cháu Huỳnh Nhật T và chăm sóc tốt cho cháu tạo đ u k n cho cháu phát tr ển tốt v thể chất và t nh thần. Tạ b ên bản ngày 14/10/2024, cháu Huỳnh Nhật T có nguy n vọng sống chung vớ chị N. Vì vậy để kh ng làm thay đổ cuộc sống ổn định và bảo đảm quy n lợ mọ mặt của cháu T, Hộ đồng xét xử căn cứ khoản 2 Đ u 81 Luật Hôn nhân và G a đình năm 2014: Giao cháu Huỳnh Nhật T, sinh ngày 23/9/2014 cho chị N t ếp tục tr ng nom chăm sóc nu dưỡng g áo dục. Anh L1 có quy n nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà kh ng a được cản trở.

V cấp dưỡng: Đương sự kh ng yêu cầu nên Hộ đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét g ả quyết.

V tà sản chung nợ chung: Đương sự kh ng yêu cầu nên Hộ đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét g ả quyết.

V án phí: Chị Phạm Thị N phả chịu án phí dân sự sơ thẩm kh ng có g á ngạch là 300.000 đồng. Chị Phạm Thị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) t n tạm ứng án phí theo B ên la thu số 0007035 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ch cục Th hành án dân sự huy n Phước Long được chuyển thu án phí. Anh Huỳnh Vũ L kh ng phả chịu án phí.

Từ những phân tích trên xét đ nghị của đạ d n V n k ểm sát nhân dân huy n Phước Long là có căn cứ nên được Hộ đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Đ u 28 đ ểm a khoản 1 Đ u 35 đ ểm a khoản 1 Đ u 39 Đ u 147 khoản 1 Đ u 227 khoản 1 Đ u 228 Đ u 271 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Đ u 19 Đ u 56 81 82 83 84 Luật H n nhân và Gia đình 2014; đ ểm a khoản 1 Đ u 24 đ ểm a khoản 5 Đ u 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộ v mức thu m ễn g ảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. V h n nhân: Chấp nhận yêu cầu khở k n ly h n của chị Phạm Thị N đố vớ anh Huỳnh Vũ L. Cho chị Phạm Thị N ly h n vớ anh Huỳnh Vũ L. 2. V con chung:

2.1. Giao cháu Huỳnh Nhật T s nh ngày 23/9/2014 cho chị Phạm Thị N t ếp tục tr ng nom chăm sóc nu dưỡng g áo dục. H n cháu Huỳnh Nhật T đang sống vớ chị Phạm Thị N. Anh Huỳnh Vũ L có quy n nghĩa vụ thăm nom con chung mà kh ng a được cản trở.

2.2. V cấp dưỡng nu con: Đương sự kh ng yêu cầu nên Hộ đồng xét xử kh ng xem xét g ả quyết.

3. V tà sản chung nợ chung: Đương sự kh ng yêu cầu nên Hộ đồng xét xử kh ng xem xét g ả quyết.

4. Án phí dân sự sơ thẩm v H n nhân và G a đình: Chị Phạm Thị N phả chịu án phí dân sự sơ thẩm kh ng có g á ngạch là 300.000 đồng. Chị Phạm Thị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) t n tạm ứng án phí theo B ên la thu số 0007035 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ch cục Th hành án dân sự huy n Phước Long được chuyển thu án phí. Anh Huỳnh Vũ L kh ng phả chịu án phí.

5. Các đương sự vắng mặt tạ ph ên tòa được quy n kháng cáo trong thờ hạn 15 (mườ lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ