- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng NN-Mai Văn N"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Thông tư số 12/2010/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho v…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2025/DS-ST Ngày: 10-7-2025 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng.” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thanh Nhàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đỗ Thị A;
2. Ông Vũ Ngọc Tiến.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Ngọc Phương - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Cao Thanh Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 236/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 177/2025/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 140/2025/QĐST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2025; Thông báo mở lại phiên toà số 140.1/2025/TB-TA ngày 26 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N
Địa chỉ trụ sở: Số 02 đường L, phường G, Thành phố N.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1995 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: 326 Nguyễn Chí Thanh, phường Diên Hồng (Phường 8, Quận 10 cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo Giấy ủy quyền tham gia tố tụng số 421A/GUQ-NHNo.CN10-TH ngày 24/3/2025 của Ngân hàng N - Chi nhánh 10)
- Bị đơn: Ông Mai Văn N; sinh ngày: 10/3/1992; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Ngày cấp: 28/12/2021 (vắng mặt)
Địa chỉ: 525/7/24 T, phường T, Thành phố H
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 24/4/2025 và bản tự khai ngày 09/7/2025 của nguyên đơn Ngân hàng N có bà Nguyễn Thị T đại diện theo uỷ quyền trình bày:
Ngân hàng N và ông Mai Văn N ký Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400040 ngày 07/02/2024 với nội dung cụ thể như sau:
Số tiền cho vay: 1.600.000.000 đồng; Mục đích vay: Bù đắp chi phí chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và Tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: 198P khu phố Long Thuận, Phường Long Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Tọa lạc tại thửa đất số 540; tờ bản đồ số 35. Thời hạn cho vay: 120 tháng; Định kỳ trả gốc: 10.000.000 đồng/tháng ngày 10 hàng tháng; Định kỳ trả lãi: Định kỳ hàng tháng ngày 10. Lãi suất vay: 9.5%/năm; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn; Lãi chậm trả lãi: 0%/năm.
Ngân hàng N và ông Mai Văn N ký hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400042 ngày 23/02/2024 với nội dung cụ thể như sau:
Số tiền cho vay: 2.400.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ bốn trăm triệu đồng); Mục đích vay: Bù đắp chi phí chuyển nhượng Quyền sử dụng đất và Tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: 31/3 Làng Tăng Phú, Phường Tăng Nhơn Phú A, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Tọa lạc tại thửa đất số 724; tờ bản đồ số 44. Thời hạn cho vay: 120 tháng; Định kỳ trả gốc: 15.000.000 đồng/tháng ngày 10 hàng tháng; Định kỳ trả lãi: Định kỳ hàng tháng ngày 10. Lãi suất vay: 9,5%/năm; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn; Lãi chậm trả lãi: 0%/năm.
Tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay của ông Mai Văn N tại Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp số 6420LCL202300030 ngày 08/02/2023 được Văn phòng công chứng Phương Nam chứng nhận ngày 08/02/2023, số công chứng: 411, quyển số: 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD bao gồm các tài sản như sau:
+ Tài sản 1: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 160, tờ bản đồ số 137, tọa lạc tại địa chỉ: Thị trấn Bên Lức, Huyện Bến Lức, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 073746; số vào số cấp GCN: CH10644 do Uỷ ban nhân dân Huyện Bến Lức cấp ngày 25 tháng 12 năm 2018 (cập nhật thay đổi ngày 12/12/2022).
+ Tài sản 2: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 161, tờ bản đồ số 137, tọa lạc tại địa chỉ: Thị trấn Bến Lức, Huyện Bến Lức, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 073747; số vào sổ cấp GCN: CH10645 do Uỷ ban nhân dân huyện Bến Lức, cấp ngày 25 tháng 12 năm 2018 (cập nhật thay đổi ngày 12/12/2022).
+ Tài sản 3: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 162, tờ bản đồ số 137, tọa lạc tại địa chỉ Thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 073745; số vào sổ cấp GCN: CH 10646 do Uỷ ban nhân dân huyện Bến Lức cấp ngày 25/12/2018 (cập nhật thay đổi ngày 12/12/2022)
Hiện tại, ông Mai Văn N đã vi phạm cam kết trả nợ trong hợp đồng tín dụng với Ngân hàng nên Ngân hàng yêu cầu Toà án xem xét giải quyết buộc ông Mai Văn N phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng tạm tính đến hết ngày 10/7/2025 tổng dư nợ của ông Mai Văn N tạm tính là 4.406.264.091 đồng, trong đó: nợ gốc: 3.965.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 432.048.028 đồng; Nợ lãi quá hạn: 9.216.063 đồng.
Ông Mai Văn N phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi theo mức lãi suất thoả thuận theo Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400040 ngày 07/02/2024 và số 6420LAV202400042 ngày 23/02/2024, kể từ ngày 20/3/2025 cho đến ngày thực tế ông Mai Văn N trả nợ gốc cho Ngân hàng.
Trường hợp ông Mai Văn N không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án của Toà án có hiệu lực thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của ông Mai Văn N để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật theo Hợp đồng thế chấp 6420LCL202300030 ngày 08/02/2023.
Bị đơn ông Mai Văn N vắng mặt trong suốt quá trình tòa thụ lý và giải quyết vụ án nên không có lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến thời điểm hiện nay, thấy rằng Tòa án thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho các đương sự. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng N đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn ông Mai Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp với khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
Về nội dung vụ án: Căn cứ hợp đồng vay và hợp đồng thế chấp được ký kết đúng theo quy định pháp luật nên có cơ sở đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Căn cứ các Hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400040 ngày 07/02/2024 và Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400042 ngày 23/02/2024 cũng như việc các bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên ngân hàng khởi kiện yêu cầu các bị đơn hoàn trả số tiền còn nợ, có cơ sở xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 3 Điều 9 Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400040 ngày 07/02/2024 và Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400042 ngày 23/02/2024; Ngân hàng N Chi nhánh 10 có đơn xin lựa chọn thẩm quyền giải quyết vụ án số ngày 24 tháng 3 năm 2025, chọn Toà án nhân dân Khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh (Toà án nhân dân Quận 10 cũ) là nơi giải quyết, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh (Tòa án nhân dân Quận 10 cũ).
Về tư cách tham gia tố tụng:
Xét Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên mã số doanh nghiệp 0100686174, đăng ký lần đầu ngày 26/02/2004 và đăng ký thay đổi lần thứ 15 ngày 11/01/2024 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp có cơ sở xác định ông Phạm Toàn Vượng là người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng. Xét Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh mã số chi nhánh 0100686174-011 đăng ký lần đầu ngày 13/10/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 21/05/2020 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp có cơ sở xác định bà Nguyễn Phương Huấn là người đứng đầu của chi nhánh. Xét Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 về ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án và Giấy ủy quyền tham gia tố tụng số 421A/GUQ-NHNo.CN10-TH ngày 24/3/2025 của Ngân hàng N - Chi nhánh 10 là hợp lệ nên bà Nguyễn Thị T có đủ tư cách đại diện nguyên đơn tham gia tố tụng tại Tòa án.
Xét người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét bị đơn ông Mai Văn N đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cùng giấy triệu tập nhiều lần nhưng không đến Tòa tham gia tố tụng, từ bỏ quyền lợi hợp pháp của mình. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt do vậy Tòa căn cứ vào chứng cứ và lời khai của nguyên đơn để giải quyết vụ án và xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét hình thức và nội dung của hợp đồng tín dụng: Căn cứ Điều 51 Luật Tổ chức tín dụng quy định “Việc cho vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng tiền vay, hình thức vay, số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thoả thuận”. Xét các Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400040 ngày 07/02/2024 và Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400042 ngày 23/02/2024 đảm bảo đúng quy định pháp luật nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về buộc bị đơn thanh toán số tiền nợ gốc theo các hợp đồng tín dụng, Hội đồng xét xử phân tích như sau:
Như phân tích tại phần [4] do hợp đồng tín dụng phát sinh hiệu lực pháp luật và căn cứ vào các phụ lục hợp đồng nhận tiền vay và định kỳ hạn trả nợ có chữ ký và chữ viết của bên vay là ông Mai Văn N có cơ sở xác định bên vay đã nhận đủ tiền vay theo hợp đồng.
Căn cứ vào các bản tự khai của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn; bảng kê tính lãi tính đến ngày 06/6/2025 và ngày 10/7/2025; Thông báo chuyển nợ quá hạn, thông báo đòi nợ, Giấy báo nợ quá hạn của Ngân hàng, tại phiên tòa xác nhận bị đơn vẫn chưa hoàn trả nợ gốc theo hợp đồng tín dụng và hợp đồng vay theo hạn mức. Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ gốc là có cơ sở chấp nhận.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về buộc bị đơn thanh toán các khoản tiền lãi theo các hợp đồng tín dụng, Hội đồng xét xử phân tích như sau:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng quy định: “Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ theo hợp đồng tín dụng”. Theo quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng tiền đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận, nên Ngân hàng là tổ chức tín dụng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận đối với khách hàng là không trái pháp luật.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 1 của Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400040 ngày 07/02/2024 và Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400042 ngày 23/02/2024 quy định về thời hạn cho vay thì thời hạn cho vay 120 tháng kể từ ngày giải ngân lần đầu.
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 2 Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400040 ngày 07/02/2024 và Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400042 ngày 23/02/2024; Thông báo lãi suất cho vay số 1900/TB-NHNo.10-KHKD ngày 29/12/2023, số 869/TB-NHNo.10-KH&QLRR ngày 24/6/2024, số 1285/TB-NHNO.10-KH&QLRR ngày 20/9/2024 về việc điều chỉnh lãi suất các hợp đồng tín dụng của bị đơn tại ngân hàng có cơ sở xác định ngân hàng đã thực hiện thông báo điều chỉnh lãi theo đúng quy định. Từ những phân tích trên có cơ sở chấp nhận buộc bị đơn thanh toán tiền lãi trong hạn của hợp đồng nêu trên.
Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400040 ngày 07/02/2024 và Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400042 ngày 23/02/2024, nội dung thỏa thuận của hai bên về lãi suất quá hạn được tính bằng 150% của lãi suất trong hạn là phù hợp nên đuợc chấp nhận. Như phân tích tại phần [5] bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên có cơ sở xem xét yêu cầu của nguyên đơn về buộc bị đơn thanh toán các khoản tiền lãi theo các hợp đồng tín dụng. Cụ thể: ông Mai Văn N thanh toán toàn bộ số tiền nợ đối với các Hợp đồng tạm tính đến ngày xét xử, bao gồm:
Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400040 ngày 07/02/2024 là 1.755.851.929 đồng, bao gồm: dư nợ gốc: 1.580.000.000 đồng; lãi trong hạn: 172.165.504 đồng; lãi quá hạn: 3.686.425 đồng.
Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400042 ngày 23/02/2024 là 2.650.412.162 đồng, bao gồm: dư nợ gốc: 2.385.000.000 đồng; lãi trong hạn: 259.882.524 đồng; lãi quá hạn: 5.529.638 đồng.
Đối với yêu cầu phát mãi các tài sản thế chấp trong trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ Điều 4 Nghị định 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 và đăng ký giao dịch đảm bảo. Căn cứ các Hợp đồng thế chấp số Hợp đồng thế chấp số 6420LCL202300030 ngày 08/02/2023 do ông Mai Văn N làm chủ sở hữu và được đăng ký giao dịch đảm bảo theo đúng quy định.
Như vậy, đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà các bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thì Ngân hàng được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thoả thuận. Do đó, trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền đề nghị phát mãi tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ của bị đơn là có cơ sở chấp nhận.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với chi phí xem xét thẩm định tại chỗ bị đơn chịu theo quy định pháp luật.
Án phí dân sự sơ thẩm, do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, khoản 2 Điều 244 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 91, 95 của Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào Điều 463, Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:
[1] Buộc ông Mai Văn N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N số tiền nợ theo các Hợp đồng:
[1.1] Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400040 ngày 07/02/2024 là 1.755.851.929 đồng, bao gồm: dư nợ gốc: 1.580.000.000 đồng; lãi trong hạn: 172.165.504 đồng; lãi quá hạn: 3.686.425 đồng.
Tiền lãi sẽ được tiếp tục tính từ ngày 11/7/2025 cho đến khi ông Mai Văn N thanh toán xong nợ, theo mức lãi suất quy định trong Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400040 ngày 07/02/2024.
[1.2] Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400042 ngày 23/02/2024 là 2.650.412.162 đồng, bao gồm: dư nợ gốc: 2.385.000.000 đồng; lãi trong hạn: 259.882.524 đồng; lãi quá hạn: 5.529.638 đồng.
Tiền lãi sẽ được tiếp tục tính từ ngày 11/7/2025 cho đến khi ông Mai Văn N thanh toán xong nợ, theo mức lãi suất quy định Hợp đồng tín dụng số 6420LAV202400042 ngày 23/02/2024.
[2] Thi hành ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, tại Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
[3] Trong trường hợp ông Mai Văn N vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng N được quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ bao gồm:
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 160, tờ bản đồ số 137, tọa lạc tại địa chỉ: Thị trấn Bên Lức, Huyện Bến Lức, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 073746; số vào số cấp GCN: CH10644 do Uỷ ban nhân dân Huyện Bến Lức cấp ngày 25 tháng 12 năm 2018 (cập nhật thay đổi ngày 12/12/2022).
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 161, tờ bản đồ số 137, tọa lạc tại địa chỉ: Thị trấn Bến Lức, Huyện Bến Lức, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 073747; số vào sổ cấp GCN: CH10645 do Uỷ ban nhân dân Huyện Bến Lức cấp ngày 25 tháng 12 năm 2018 (cập nhật thay đổi ngày 12/12/2022).
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 162, tờ bản đồ số 137, tọa lạc tại địa chỉ Thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 073745; số vào sổ cấp GCN: CH 10646 do Uỷ ban nhân dân huyện Bến Lức cấp ngày 25/12/2018 (cập nhật thay đổi ngày 12/12/2022).
[4] Trường hợp ông Mai Văn N thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng N có trách nhiệm hoàn trả lại các bản chính, bao gồm:
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 073746; số vào số cấp GCN: CH10644 do Uỷ ban nhân dân Huyện Bến Lức cấp ngày 25 tháng 12 năm 2018 (cập nhật thay đổi ngày 12/12/2022).
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 073747; số vào sổ cấp GCN: CH10645 do Uỷ ban nhân dân Huyện Bến Lức cấp ngày 25 tháng 12 năm 2018 (cập nhật thay đổi ngày 12/12/2022).
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 073745; số vào sổ cấp GCN: CH 10646 do Uỷ ban nhân dân huyện Bến Lức cấp ngày 25/12/2018 (cập nhật thay đổi ngày 12/12/2022).
[5] Ông Mai Văn N hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.
[6] Án phí dân sự sơ thẩm:
[6.1] Ông Mai Văn N chịu 112.406.264 (một trăm mười hai triệu bốn trăm lẻ sáu nghìn hai trăm sáu mươi bốn) đồng.
[6.2] Hoàn lại Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.150.436 (năm mươi sáu triệu một trăm năm mươi nghìn bốn trăm ba mươi sáu) đồng, theo biên lai thu tiền số 0075609 ngày 09/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; -VKSND KV 4, TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Nhàn |