- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHU-TAM"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Phu .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2024/HNGĐ-ST Ngày: 13/9/2024 “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Trung Toàn
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Võ Thị Trúc; bà Nguyễn Thị Hằng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Hồng Huy – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chung, Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 100/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024 và quyết định hoãn phiên toà số 56/2023/QĐHPT-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị P, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn A, xã C, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1975; địa chỉ: Thôn A, xã C, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện cũng như tại phiên tòa nguyên đơn bà Võ Thị P trình bày: Bà P và ông Trần Văn T tự nguyện chung sống với nhau có con chung sau đó mới đăng ký kết hôn tại UBND xã C, thị xã A, tỉnh Gia Lai tại Giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 04/6/2004. Trong quá trình sống chung không hợp nhau nên phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân, do ông T không không lo làm ăn mà suốt ngày uống rượu say, rồi xảy ra gây gỗ, đánh đập bà P nên vợ chồng không hạnh phúc. Hiện nay giữa bà P và ông T đã ly thân, không còn tình cảm vợ chồng, vì thế, bà P yêu cầu được ly hôn với ông Trần Văn T. Về con chung bà P và ông T có 03 con chung là cháu Trần Quang T1, sinh năm 1999, Trần Quang Đ, sinh năm 2001 và Trần Võ Phương N, sinh ngày 21/8/2010. Hiện nay cháu T1 và cháu Đ đã trưởng thành tự lực được nên bà P không ý kiến về nuôi con, còn cháu N chưa trưởng thành, bà P yêu cầu được nuôi con là cháu N. Về cấp dưỡng nuôi con, bà P không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Trần Văn T, mặc dù đã được Tòa án Thông báo thụ lý, Thông báo phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, triệu tập đến tham gia phiên tòa nhưng đều cố tình vắng mặt nên không trình bày quan điểm của ông về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa có ý kiến: Về thủ tục tố tụng Tòa án nhân dân thị xã A đã thụ lý và giải quyết vụ án đúng thẩm quyền; Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; về hôn nhân bà P được ly hôn với ông Trần Văn T; về con chung, giao cho bà P nuôi 01 con chung là cháu Trần Võ Phương N, sinh ngày 21/8/2010 đến khi trưởng thành và tự lực được. Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa bà P không yêu cầu nên không xem xét. Về án phí: Buộc bà P phải chịu số tiền 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn bà Võ Thị P yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn T, hiện cư trú tại: Thôn A, xã C, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn ông Trần Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị P và ông Trần Văn T tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sống chung giữa bà P và ông T có phát sinh nhiều mâu thuẫn nên bà P yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông T. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập ông T nhiều lần đến để tham gia hòa giải, xét xử nhưng ông T không đến Toà án để hoà giải, xét xử nên không có ý kiến của ông T trong hồ sơ về yêu cầu khởi kiện của bà P. Hiện nay, bà P và ông T đã không còn chung sống với nhau, tại phiên toà bà P giữ nguyên ý kiến được ly hôn với ông T. Do vậy, Hội đồng xét xử thấy rằng tình trạng hôn nhân giữa bà P và ông T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Võ Thị P được ly hôn với ông Trần Văn T, là có cơ sở.
Về con chung: Bà P và ông T có 03 con chung là cháu Trần Quang T1, sinh năm 1999, Trần Quang Đ, sinh năm 2001 và Trần Võ Phương N, sinh ngày 21/8/2010. Hiện nay cháu T1 và cháu Đ đã trưởng thành tự lực được, còn cháu N chưa trưởng thành và bà P đang nuôi dưỡng. Bà P yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu N. Qua tham khảo ý kiến thì cháu N có nguyện vọng được ở với mẹ. Vì vậy, giao cho bà P tiếp tục nuôi con là cháu Trần Võ Phương N, sinh ngày 21/8/2010, là phù hợp theo quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tại phiên tòa bà P không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Vì thế, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Các đương sự không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì nguyên đơn bà P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Bị đơn ông T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 235, Điều 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Võ Thị Phu .
1. Về hôn nhân: Bà Võ Thị P được ly hôn với ông Trần Văn T.
2. Về nuôi con chung: Giao cho bà Võ Thị P tiếp tục nuôi con chung là cháu Trần Võ Phương N, sinh ngày 21/8/2010 cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Võ Thị P không yêu cầu ông Trần Văn T, cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
4. Về án phí: Bà Võ Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013131 ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, bà P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
5. Thời hạn kháng cáo: Trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 13/9/2024) các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm. Thời hạn trên đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa được tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS TX. A; - UBND xã Cửu An, TX . A (để ghi vào Sổ hộ tịch; Kết hôn số 25, ngày 04/6/2004); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn, VPTA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Mai Trung Toàn |