vanban.org

Bản án 20/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc anh A xin ly hôn với chịỊ N"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ản án số: 20/2024/HNGĐ-ST.
Ngày: 21 - 3 - 2024.
V/v ly hôn giữa anh A và chị N.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH VĨNH LONG

- hành h n

ng t

th m g m c

Th m phán - Ch t a phiên t a: ng Hồ Thanh Hồng.

Các H i th m nh n d n: Bà Đặng Ngọc Thu.

à Võ Thị Mỹ Ngọc.

- h

h n t a ng Ngô Minh ảo - Thư ký T a án nhân dân thành phố V, t nh V nh Long.

Ngày 21 tháng 3 năm 2024 tại ph ng ử án, T a án nhân dân thành phố V tiến hành t ử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 357/2023/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 12/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguy n n: Anh Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số nhà 91, đường H, Phường T, thành phố V, t nh V nh Long, có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Hòa T – Công ty Luật N – Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh; địa ch : Số 33, đường T, Phường B, thành phố V, t nh V nh Long, Luật sư T có mặt.

-

n: Chị Nguyễn Phan Mỹ N, sinh năm 1994; nơi cư trú: Số nhà 61, đường H, Phường T, thành phố V, t nh V nh Long, có đơn in v ng mặt.

NỘI DUNG V ÁN:

Tại đơn kh i kiện xin ly hôn ngày 28 tháng 9 năm 2023 nguyên đơn anh Nguyễn Hoàng A trình bày: Anh và chị N sau thời gian tìm hiểu đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn ngày 22 tháng 12 năm 2021, Anh cùng chị N chung sống được khoảng 06 tháng thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n do chị N có mối quan hệ không trong sáng, đời sống hôn nhân không hạnh phúc và đã sống ly thân.

Vì mâu thu n nêu trên, nên anh A yêu cầu giải quyết được ly hôn v i chị N. Anh và chị N chung sống v i nhau có 01 người con chung tên Nguyễn Nhã T, sinh ngày 20/6/2022. Khi ly hôn anh A yêu cầu để con chung cho chị N nuôi dưỡng và anh cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Chị Nguyễn Phan Mỹ N có đơn đề nghị t ử v ng mặt.

Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích cho nguyên đơn đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NH N Đ NH CỦA T A ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên t a, Hội đồng t ử nhận định:

[1] Về tố tụng: Anh Nguyễn Hoàng A và chị Nguyễn Phan Mỹ N kết hôn năm 2021, có đăng ký kết hôn đúng trình tự quy định của pháp luật. Sống chung v i nhau một thời gian thì phát sinh mâu thu n, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, từ đó đã sống ly thân, nên anh A có đơn yêu cầu in được ly hôn v i chị N, chị N có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố V.

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của ộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố V, T a án nhân dân thành phố V thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, chị N đã có đơn đề nghị t ử v ng mặt, nên áp dụng khoản 1 Điều 228 của ộ luật Tố tụng dân sự t ử v ng mặt bị đơn là đúng quy định.

[2] X t yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn: Theo chứng cứ do anh A cung cấp có trong hồ sơ vụ án, thể hiện anh A và chị N có đăng ký kết hôn vào ngày 22 tháng 12 năm 2021. Thời gian chung sống thì phát sinh mâu thu n và không tự giải quyết được, cuộc sống không hạnh phúc d n đến việc anh A và chị N sống ly thân, từ đó cho thấy mâu thu n đã thật sự trầm trọng, nên t thấy việc anh A yêu cầu được ly hôn v i chị N là có cơ s chấp nhận, đúng v i quy định tại Điều 51 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Anh A và chị N chung sống v i nhau có 01 người con chung tên Nguyễn Nhã T, sinh ngày 20/6/2022, khi ly hôn anh A yêu cầu để chị N nuôi dưỡng con chung.

X t thấy, từ khi ly thân đến nay cháu T là do chị N nuôi dưỡng. Nhằm tạo sự ổn định cho cháu và cháu T cũng c n nhỏ, t yêu cầu của anh A để chị N nuôi cháu T là hợp lý, đúng v i quy định tại các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về cấp dưỡng: Anh A đồng ý cấp dưỡng theo quy định là có cơ s chấp nhận, đúng v i quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Do đương sự không có yêu cầu nên không em t giải quyết.

[6] X t lời đề nghị của Người bảo vệ quyền lợi ích của nguyên đơn là có căn cứ nên Hội đồng t ử chấp nhận.

[7] Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của ộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nguyên đơn trong vụ án hôn nhân và gia đình phải chịu tiền án phí, do đó anh A phải nộp án phí số tiền 300.000 đồng và anh A c n phải nộp 300.000 đồng tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con là đúng quy định điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các l trên,

QUY T Đ NH:

p dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147 và khoản 1 Điều 228 của ộ luật Tố tụng dân sự.

p dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

p dụng điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho anh Nguyễn Hoàng A ly hôn chị Nguyễn Phan Mỹ N.

2. Về nuôi con chung:

Giao cháu Nguyễn Nhã T, sinh ngày 20/6/2022 cho chị Nguyễn Phan Mỹ N nuôi dưỡng.

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối v i anh A, nhưng nếu anh A lạm dụng việc thăm nom để gây cản tr hoặc gây ảnh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị N có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con đối v i anh A.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hoàng A có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 900.000 đồng (chín trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ ngày bản án có hiệu lực, pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi).

4. Về án phí sơ thẩm:

uộc anh Nguyễn Hoàng A nộp 600.000 đồng (sáu trăm ngàn đồng tiền án phí sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng) anh A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0000139 ngày 02/11/2023, anh A còn phải nộp thêm 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn v ng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ