vanban.org

Bản án 20/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đ T T, tuyên bố tuyên bố không công nhận bà Đ T T và ông N V Đ có quan hệ vợ chồng.

2/. Về con chung: không đặt ra xem xét giải quyết. 3/. Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đ T T, tuyên bố tuyên bố không công nhận bà Đ T T và ông N V Đ có quan hệ vợ chồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU
Bản án số: 20/2024/HNGĐ -ST
Ngày 27/02/2024.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Quách Thanh Tồn

Các Hội thẩm nhân dân:

1/. Bà Võ Tuyết K;

2/. Ông Danh H.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị B – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Đoàn Vũ L - Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 335/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2024/QĐST- HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Bà Đ T T, sinh năm 1967;

Địa chỉ: ấp Bình Bảo, xã Phú Tây, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

2/. Bị đơn: Ông N V Đ, sinh năm 1968;

Địa chỉ: ấp Bình Bảo, xã Vĩnh Phú Tây, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.

(Bà T và ông Đ có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Đ T T có lời khai xác định: Bà với ông N V Đ làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào năm 1995, còn ngày tháng thì không nhớ, không có đăng ký kết hôn và đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Trong thời kỳ hôn nhân, bà với ông Đ có 02 người con tên Nguyễn Văn L, sinh ngày 28/7/1996 và Nguyễn Văn B, sinh ngày 20/8/20000, các con hiện đã thành niên, sống tự lập được nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung, bà và ông Đ không có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ bà và ông. Nay bà yêu cầu ly hôn với ông Đ.

Bị đơn ông N V Đ có lời khai xác định: Ông với bà Đ T T làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào năm 1995, còn ngày tháng thì không nhớ, không có đăng ký kết hôn và đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Trong thời kỳ hôn nhân, ông với bà T có 02 người con tên Nguyễn Văn L, sinh ngày 28/7/1996 và Nguyễn Văn B, sinh ngày 20/8/2000, các con hiện đã thành niên, sống tự lập được nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung ông với bà T không có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ ông, bà. Nay ông không đồng ý ly hôn với bà T.

Đại diện của Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long trình bày quan điểm:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn và bị đơn là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án:

+ Về hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, tuyên bố không công nhận bà Đ T T và ông N V Đ là vợ chồng.

+ Về con chung: Bà T và ông Đ có 02 người con tên Nguyễn Văn L (nam), sinh năm 1996 và Nguyễn Văn B (nam), sinh năm 2000, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Do đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, đề nghị không đặt ra xem xét giải quyết.

+ Về án phí: Bà Đ T T phải chịu 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Đ T T kiện ông N V Đ về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu và Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý, giải quyết là phù hợp với quy định tại Điều 28; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bà T, ông Đ có đơn xin vắng mặt nên việc xét xử vắng mặt bà T, ông Đ là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về hôn nhân: Bà Đ T T, ông N V Đ đều xác định, bà và ông làm đám cưới trên tinh thần tự nguyện vào năm 1995, còn ngày tháng thì không nhớ, không có đăng ký kết hôn và đến nay vẫn chưa đăng ký kết hôn. Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng”. Nay bà T có đơn yêu cầu ly hôn với ông Đ, về phía ông Đ không đồng ý ly hôn với bà T. Hội đồng xét xử thấy rằng, theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ hôn nhân giữa bà T với ông Đ không được pháp luật thừa nhận, vì vậy Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân huyện Phước Long căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tuyên bố không công nhận bà Đ T T và ông N V Đ có quan hệ vợ chồng.

[3] Về con chung: Theo lời khai của bà T và ông Đ thì bà và ông Đ có có 02 người con tên Nguyễn Văn L, sinh ngày 28/7/1996 và Nguyễn Văn B, sinh ngày 20/8/2000, các con hiện đã thành niên, sống tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Theo lời khai của bà T và ông Đ thì ông, bà không có tài sản chung, không nợ ai hoặc ai nợ ông, bà; bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[5] Về án phí xét xử hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc bà Đ T T phải chịu theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35 và Điều 39 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đ T T, tuyên bố tuyên bố không công nhận bà Đ T T và ông N V Đ có quan hệ vợ chồng.

2/. Về con chung: không đặt ra xem xét giải quyết.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: không đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: buộc bà Đ T T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006310 ngày 26 tháng 10 năm 2023 được chuyển thu án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long. Ông N V Đ không phải nộp án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6, quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a và 7b; tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm dân sự công khai vắng mặt các đương sự, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định của pháp luật. Nơi Nhận:

- TAND tỉnh Bạc Liêu;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND huyện Phước Long;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- Đương sự;

- Người tham gia tố tụng khác;

- Lưu. Quách Thanh Tồn

Quách Thanh Tồn

Cỡ chữ