vanban.org

Bản án 20/2023 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T+C"
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

C N H

H CHỦ N H V ỆT N M HUYỆN CHÂU THÀNH

Đ c l p - T do - H nh ph c

T NH B N T Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07-3-2023 V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC C NG HÒA XÃ H I CHỦ N H V ỆT NAM

TÒA N NH N N HUYỆN CHÂU THÀNH - T NH B N TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Tiến

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Bùi Phương Châu

Bà Đoàn Thị Ngọc Hân

- Th ký phiên t a: Bà Lê Trần Phương Thảo - Thư k Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Phạm Linh Duy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 07 tháng 3 năm 2023 tại tr s T a án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre t sơ thẩm c ng khai v án H n nhân và gia đình th l số: 531/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022 về việc Ly hôn theo Quyết định đưa v án ra t số: 10/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023 giữa:

1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Mỹ T sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: anh Trương Minh C, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

N

UN VỤ N:

Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai cũng như tại đơn xin xét xử vắng mặt, chị Nguyễn Thị Mỹ T có lời trình bày:

Chị và anh Trương Minh C tự nguyện tiến tới h n nhân và có đăng k kết h n năm 2010 tại Ủy ban nhân dân ã L, huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long. Sau khi cưới tình cảm vợ chồng có hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2014 mâu thuẫn phát sinh do bất đồng quan điểm, tính tình không còn phù hợp thường hay cãi vã và cũng từ đó vợ chồng sống ly thân. Hiện tại chị Mỹ T khẳng định không còn tình cảm vợ chồng với anh C nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly h n với anh C.

- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có.

Bị đơn anh Trương Minh C vắng mặt: T a án kh ng thu thập được lời trình bày của anh C.

Tại tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm như sau:

- Về tố tụng: Người tiến hành tố t ng tuân thủ đúng quy định pháp luật. Người tham gia tố t ng chấp hành đúng quy định pháp luật.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Nguyễn Thị Mỹ T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại tòa cũng như quan điểm của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Căn cứ đơn kh i kiện của chị Nguyễn Thị Mỹ T đối với anh Trương Minh C thì v án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn . Quan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án.

Anh Trương Minh C cư trú tại ấp T, xã T1, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 T a án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre th l giải quyết là đúng thẩm quyền.

Chị Nguyễn Thị Mỹ T có đơn in t vắng mặt anh Trương Minh C trong quá trình tố t ng cũng như tại phiên toà vắng mặt kh ng l do do đó v án không tiến hành h a giải được. T a án đã triệu tập hợp lệ cho anh C và tiến hành thủ t c niêm yết theo quy định nên T a án t vắng mặt anh C chị Mỹ T là phù hợp quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

Về n i dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Trương Minh C đăng k kết h n năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã L huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long nên được em là h n nhân hợp pháp được pháp luật c ng nhận và bảo vệ.

Chị Mỹ T cho rằng từ năm 2014 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do do bất đồng quan điểm tính tình kh ng c n phù hợp thường hay cải vả nhau và cũng từ đó vợ chồng sống ly thân. Nay chị Mỹ T ác định tình cảm vợ chồng giữa chị và anh C kh ng c n và in được ly h n với anh C.

Hội đồng t thấy rằng thực tế mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Mỹ T và anh C đã phát sinh, anh chị sống ly thân từ đầu năm 2014. Tại biên bản ác minh ngày 02/12/2022 của Toà án đối với mẹ và anh trai của anh C cho rằng giữa anh C và chị Mỹ T đã kh ng c n sống chung từ năm 2014 sau đó chị Mỹ T đi hợp tác lao động tại Nhật Bản thời gian dài và cũng từ đó hai người sống ly thân hai người kh ng có con chung nên kh ng có gì ràng buộc nên tình cảm cũng kh ng c n. Thời gian dài sống ly thân, anh C cũng kh ng tìm kiếm chị T nên từ đó ét thấy anh C cũng không còn muốn k o dài cuộc sống h n nhân với chị Mỹ T, tình cảm vợ chồng giữa anh chị đã không còn đời sống chung kh ng thể k o dài m c đích h n nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly h n của chị Mỹ T là phù hợp.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: chị Mỹ T khai không có nên không xem xét.

Về án phí: Án phí H n nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, chị Mỹ T có nghĩa v chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

- Áp d ng Điều 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Áp d ng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm a, b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.

- Áp d ng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và s d ng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Mỹ T.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ T được ly h n với anh Trương Minh C. Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Trương Minh C chấm dứt khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: chị Mỹ T khai không có nên không xem xét.

Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Mỹ T có nghĩa v chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí T a án số 0010620 ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre. Chị Mỹ T đã nộp đủ án phí.

Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu T a án cấp trên t phúc thẩm.

Cỡ chữ