- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào điều 9, 19, 51, 56, 59 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam năm 2014; Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử d…
- Căn cứ chính? Điều 19 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST Ngày: 04/5/2023. “V/v Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M – TỈNH VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Hải Hằng
- Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Lƣơng Phi Hùng
2/ Ông Bùi Văn Khanh
- Thư ký phiên toà: Ông Cao Võ Thanh Sang – là Thư ký Toà án thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã M tham gia phiên tòa: (Không thuộc trường hợp phải tham gia phiên tòa)
Trong ngày 04 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã M, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 362/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022, về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 12/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thúy V, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Tổ I, khóm C, phường C, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Tổ A, khóm A, phường C, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.
(Chị V xin vắng mặt, anh Q vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 22/11/2022 và trong suốt quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Huỳnh Thị Thúy V trình bày:
Chị và anh Q quen biết, tìm hiểu và kết hôn với nhau vào năm 2021, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại phường C, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Khi cưới bên chồng có cho một số nữ trang cưới gồm 10 chỉ vàng 24K, số nữ trang này hiện nay chị đang quản lý sử dụng.
Thời gian sống chung, vợ chồng gặp khó khăn về kinh tế, anh Q không lo làm ăn, chỉ lo ăn chơi, chị đã khuyên bảo nhiều lần nhưng anh Q vẫn không thay đổi nên vợ chồng chị thường xuyên xảy ra cự cãi, mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Chị bỏ về bên cha mẹ ruột sinh sống đến nay, vợ chồng ly thân khoảng 06 tháng nay. Thời gian ly thân, chị và anh Q có gặp nhau để hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Đến nay chị xác định không còn tình cảm với anh Q nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc Q.
Về con chung: Chị và anh Q không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị K yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về số nữ trang cưới là 10 chỉ vàng 24K: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, để chị tự thỏa thuận với anh Q.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn Nguyễn Ngọc Q mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng gồm: Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo về việc yêu cầu cung cấp chứng cứ, Thông báo kết quả phiên họp nhưng anh Q không cung cấp tài liệu, chứng cứ và không đến Tòa án để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị V.
Tại phiên tòa hôm nay:
Nguyên đơn Huỳnh Thị Thúy V có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn Nguyễn Ngọc Q đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn Huỳnh Thị Thúy V có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn Nguyễn Ngọc Q đã được Tòa án đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy triệu tập lần 1 nhưng vắng mặt không rõ lý do. Tại phiên tòa hôm nay, anh Q đã được tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập lần 2 nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Như vậy, anh Q đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và Giấy triệu tập hai lần nhưng vẫn vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt chị V và anh Q theo quy định tại Điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Về quan hệ hôn nhân: Chị V và anh Q quen biết, tìm hiểu và kết hôn với nhau vào năm 2021, có tổ chức cưới theo phong tục tập quán, có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân gia đình Việt Nam nên hôn nhân của anh chị được pháp luật công nhận là hợp pháp.
Quá trình chung sống, theo lời trình bày của chị V thì vợ chồng chị thường xảy ra cự cãi, mâu thuẫn và bất đồng quan điểm do anh Q không lo làm ăn, chỉ lo ăn chơi, chị đã khuyên bảo nhiều lần nhưng anh Q vẫn không thay đổi. Anh chị ly thân khoảng 06 tháng nay. Trong thời gian ly thân, anh chị mỗi người sinh sống một nơi, không có sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau làm cho tình cảm ngày càng phai nhạt. Chị V khẳng định không còn tình cảm với anh Q nên xin ly hôn với anh Q. Đối với anh Q, quá trình giải quyết vụ án, anh Q đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh vẫn vắng mặt chứng tỏ anh không còn quan tâm đến cuộc sống hôn nhân của mình, không thể hiện thiện chí đoàn tụ. Từ những nhận định trên, có đủ căn cứ cho rằng mâu thuẫn giữa chị V và anh Q đã trầm trọng, đời sống chung của anh chị không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị V được ly hôn với anh Q là có căn cứ và phù hợp với pháp luật.
Về con chung: Chị V và anh Q không có con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị V phải chịu nộp án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng vào điều 9, 19, 51, 56, 59 Luật hôn nhân gia đình Việt Nam năm 2014; Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Thúy V.
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Huỳnh Thị Thúy V được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc Q.
- Về con chung: Chị V và anh Q không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị V phải nộp 300.000đ được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013017 ngày 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Chị V đã nộp xong.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).
Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân nơi thường trú.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND TX.M; - Chi cục THADS TX . M; - Đương sự; - Lưu. | (Đã ký) Nguyễn Hải Hằng |