- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Trúc L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21 - 3 - 2023 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG - TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Quang Đông
Ông Nguyễn Văn Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trà My - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Long tham gia phiên tòa: (Không tham gia)
Trong ngày 21 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 406/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/11/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Trúc L, sinh năm 1993 (vắng mặt)
Nơi cư trú: ấp M1, xã M2, thành phố L, tỉnh An Giang
- Bị đơn: Ông Bùi Ngọc T, sinh năm 1991 (vắng mặt)
Nơi cư trú: số nhà B, khóm T1, phường T2, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 25/10/2022 và quá trình giải quyết vụ án, bà Trần Thị Trúc L trình bày:
Bà Lvà ông Bùi Ngọc T đăng ký kết hôn ngày 22/6/2020 tại Ủy ban nhân dân phường T2, thành phố V. Cuộc sống chung phát sinh mâu thuẫn do bất đồng trong cuộc sống, ông T hay uống ruợu, bia dẫn đến vợ chồng thường xảy ra tranh cãi. Bà L nhận thấy vợ chồng chung sống không hạnh phúc, yêu cầu ly hôn với ông T.
Con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Bùi Ngọc Trúc V, sinh ngày 26/4/2020. Bà L yêu cầu nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng con chung.
Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Bà L có đơn yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải và đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt bà L trong quá trình tiến hành tố tụng cùng các phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm.
Đối với bị đơn Bùi Ngọc T: Tòa án tiến hành tống đạt, niêm yết hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng không nhận văn bản trình bày ý kiến của ông T gửi Tòa án. Tòa án cũng không tiến hành phiên hòa giải được do ông T vắng mặt hai lần, không có lý do.
Tại phiên tòa sơ thẩm: Bà L vắng mặt do đã có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà L là người có quyền khởi kiện ông T tranh chấp ly hôn. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại thành phố V nên thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân thành phố V. Nguyên đơn có văn bản đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt lần thứ hai dù đã được triệu tập hợp lệ nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn. Vì vậy, thủ tục tố tụng trong vụ án đảm bảo quy định tại các Điều 28, 35, 39, 186, 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà L và ông T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T2, thành phố V vào ngày 22/6/2020. Cuộc sống chung phát sinh mâu thuẫn theo nguyên đơn xác định do bất đồng trong cuộc sống, thường xuyên xảy ra tranh cãi.
Xét thấy, tình cảm vợ chồng của bà L, ông T không còn sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, không còn sự tự nguyện của bà L muốn sống chung cùng ông T. Tình trạng mâu thuẫn vợ chồng phát sinh nhưng hai bên không tìm ra giải pháp để hòa hợp, hàn gắn tình cảm nên mục đích của hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà L về việc ly hôn ông Bùi Ngọc T.
Về con chung: Tòa án đã tống đạt hợp lệ ông T thông báo về việc thụ lý vụ án trong đó có nội dung bà L yêu cầu nuôi dưỡng 01 con chung tên Bùi Ngọc Trúc V, không yêu cầu ông T cấp dưỡng con chung. Ông T không gửi Tòa án văn bản thể hiện ý kiến không đồng ý đối với yêu cầu khởi kiện của bà L. Xét thấy, cháu Bùi Ngọc Trúc V đang do bà L nuôi dưỡng nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên V. Ông T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng con chung.
Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Án phí: Buộc bà L nộp số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 19, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Trúc L.
- Bà Trần Thị Trúc L và ông Bùi Ngọc T ly hôn với nhau.
- Về con chung: Buộc ông Bùi Ngọc T giao bà Trần Thị Trúc L nuôi dưỡng 01 con chung tên Bùi Ngọc Trúc V, sinh ngày 26/4/2020. Ông Bùi Ngọc T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng Bùi Ngọc Trúc V.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
2. Buộc bà Trần Thị Trúc L nộp số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số No 0001590 ngày 25/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V nên bà Trần Thị Trúc L không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Đương sự vắng mặt được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh: 1; - Viện kiểm sát: 1; - Chi cục Thi hành án: 1; - UBND phường T2, TPVL: 1; - Đương sự: 2; - Lưu: 5. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Vân |