vanban.org

Bản án 20/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hoài T. Bà Lê Thị Hoài T được ly hôn với ông Nguyễn Minh C.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh C, sinh ngày 23/10/2009 cho ông C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Nguyễn C Vinh, sinh ngày 29/7/2011 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Ông C, bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu - Công"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hoài T. Bà Lê Thị Hoài T được ly hôn với ông Nguyễn Minh C.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:20/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16-2-2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn, con
chung”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Chánh – Cán bộ hưu trí.

2. Bà Thiều Thị Phi Loan – Cán bộ hưu trí.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Tiến – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Đông - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B - tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm C khai vụ án dân sự thụ lý số: 2524/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022, về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 16/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hoài T, sinh năm 1988.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: 243G, tổ 9, khu phố 2, phường Tam Hòa, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

(Bà T có đơn xin vắng mặt, ông C vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Lê Thị Hoài T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông C tìm hiểu, kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã được Ủy ban nhân dân phường Tam Hòa, thành phố B cấp giấy chứng nhận kết hôn số 145/2008 ngày 23/10/2008. Từ khi hai vợ chồng bà kết hôn đã phát sinh nhiều mâu Tẫn trong vấn đề cuộc sống. Bên cạnh đó quan điểm sống của hai vợ chồng không đồng nhất, vì vậy thường xuyên cãi vã, không tôn trọng lẫn nhau. Hiện nay hai vợ chồng bà đã sống ly thân. Nay bà T xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin được ly hôn với ông C.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn C Minh, sinh ngày 23/10/2009 và Nguyễn C Vinh, sinh ngày 29/7/2011. Ly hôn, bà đề nghị được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vinh, đồng ý giao cháu Minh cho ông C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa Tận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Nguyễn Minh C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, không có bản tự khai nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông C.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, kể từ khi thụ lý vụ án là phù hợp, đúng với quy định của pháp luật. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Xét cuộc sống vợ chồng của bà T, ông C không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, bà T yêu cầu ly hôn với ông C là có căn cứ.

- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn C Minh, sinh ngày 23/10/2009 cho ông C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung tên Nguyễn C Vinh, sinh ngày 29/7/2011 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có lời khai của ông C nên tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các bên có yêu cầu.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà T phải nộp án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật, tư cách đương sự: Bà Lê Thị Hoài T yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Minh C, yêu cầu được nuôi con chung. Căn cứ vào Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp ly hôn, con chung”; Bà Lê Thị Hoài T là nguyên đơn, ông Nguyễn Minh C là bị đơn.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Lê Thị Hoài T nộp đơn yêu cầu giải quyết ly hôn với ông Nguyễn Minh C hiện đang cư trú tại số nhà 243G, tổ 9, khu phố 2, phường Tam Hòa, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền giải quyết Tộc Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Về thủ tục tố tụng: Bà T có đơn xin xét xử vắng mặt, ông C đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt neân toøa aùn tieán haønh xét xử vắng mặt bà T, ông C theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hoài T và ông Nguyễn Minh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đã được Ủy ban nhân dân phường Tam Hòa, thành phố B cấp giấy chứng nhận kết hôn số 145/2008 ngày 23/10/2008 nên áp dụng Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định là hôn nhân hợp pháp.

Từ khi hai vợ chồng bà kết hôn đã phát sinh nhiều mâu Tẫn trong cuộc sống. Bên cạnh đó quan điểm sống của hai vợ chồng không đồng nhất, vì vậy thường xuyên cãi vã, không tôn trọng lẫn nhau. Hiện nay hai vợ chồng bà đã sống ly thân. Nay bà T xác định không còn tình cảm nên xin được ly hôn với ông C.

Tòa án đã nhiều lần tống đạt các văn bản tố tụng và triệu tập ông C đến Tòa làm việc nhưng ông C vẫn vắng mặt không rõ lý do, không có ý kiến phản hồi thể hiện việc ông C không tích cực trong việc hòa giải, hàn gắn quan hệ vợ chồng, không thiết tha cuộc sống hôn nhân với bà T. Qua kết quả xác minh tại C an phường Tam Hòa, thành phố B thể hiện nội dung: Ông Nguyễn Minh C có đăng ký thường trú và hiện vẫn đang sinh sống tại địa phương. Kết quả xác minh tại Ủy ban nhân dân phường Tam Hòa thì địa phương không nắm rõ mâu Tẫn của bà T và ông C.

Từ đó cho thấy mâu Tẫn giữa vợ chồng bà T và ông C là có thật, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T, giải quyết cho bà T được ly hôn với ông C để trả tự do cả hai là phù hợp.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn C Minh, sinh ngày 23/10/2009 và Nguyễn C Vinh, sinh ngày 29/7/2011. Ly hôn, do bà T thực tế đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Vinh và bà T cũng có nguyện vọng được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Vinh (cháu Vinh hiện bị bệnh khuyết tật thần kinh, tâm thần mức độ nặng từ nhỏ, mọi sinh hoạt cá nhân đều do bà T trực tiếp chăm sóc) nên cần giao cháu Vinh cho bà T chăm sóc, nuôi dưỡng;

Đối với cháu Minh theo kết quả xác minh tại địa phương đang thực tế sinh sống cùng ông C, tại bản tự khai ngày 23/10/2020 cháu Minh cũng có nguyện vọng muốn được tiếp tục ở với ông C. Do đó, để phù hợp với nguyện vọng của cháu Minh, đồng thời tạo điều kiện cho bà T có thời gian chăm sóc cho cháu Vinh bị bệnh, xét thấy cần giao cháu Nguyễn C Minh cho ông C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Do chưa có lời khai của ông C nên tách ra giải quyết bằng một vụ kiện dân sự khác nếu sau này các đương sự có yêu cầu.

Về án phí: Bà T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 203, Điều 220, Điều 227, 228, Điều 238, Điều 266, Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 9, 11, 56, Điều 85, Điều 89, Điều 91, Điều 92 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

Căn cứ các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Hoài T. Bà Lê Thị Hoài T được ly hôn với ông Nguyễn Minh C.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh C, sinh ngày 23/10/2009 cho ông C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Nguyễn C Vinh, sinh ngày 29/7/2011 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông C, bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Bà Lê Thị Hoài T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai T tiền số 0004132 ngày 07/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Bà T đã nộp xong án phí.

Bà T, ông C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo qui định của pháp luật.

T.M HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM

Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân toøa Nơi nhận:

- TAND tỉnh Đồng Nai;

- VKS ND tỉnh Đồng Nai;

- T.H.A dân sự TP. Biên Hoà;

- VKS TP Biên Hoà;

- Các đương sự.

- UBND nơi đăng ký kết hôn

- Lưu HS, VP.

Trần Thị Thúy THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Chánh Thiều Thị Phi Loan

Trần Thị Thúy THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Thúy

T.M HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM

Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân toøa

Cỡ chữ