vanban.org

Bản án 20/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Các Điều 56, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Ngọc B xin ly hôn anh Trần Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc B - Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 56, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình xử; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30.01.2023
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y, TỈNH T

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc An

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thu Hà;

Ông Phạm Văn Ninh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Hồng Hạnh - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh T.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Y, tỉnh T tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Mai Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 01 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh T xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 181/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04/10/2022 về Tranh chấp hôn nhân và gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 92/2022/QĐXXST-DS, ngày 22/12/2022 và Quyết định hoãn phiên toà số 03/2023/QĐ-HPT ngày 05/01/2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1985;

Trú tại: Tổ 01, phường P, thành phố T, tỉnh T

Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1983;

Trú tại: Thôn 4, xã Tân Tiến, huyện Y, tỉnh T.

Chị Nguyễn Ngọc B có đơn xin xét xử vắng mặt; Anh Trần Văn T vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai chị Nguyễn Ngọc B trình bày: Chị và anh Trần Văn T quen biết, tự do tìm hiểu và tự nguyện đi đến hôn nhân, được cưới hỏi theo phong tục, tập quán tại địa phương, đến ngày 28 tháng 02 năm 2008 đăng ký kết hôn tại UBND p, thành phố T, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng chị làm ăn, sinh sống tại xã Tân Tiến, huyện Y, tỉnh T. Quá trình chung sống anh chị hạnh phúc được 15 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh T ngoại tình, đã ăn, ở, chung sống với người phụ nữ khác, vợ chồng chị đã sống ly thân 3 năm. Nay chị xác định không còn tình cảm, chị xin ly hôn với anh Trần Văn T.

Về con chung: Chị và anh Trần Văn T có 02 con chung là cháu Trần Gia Như, sinh ngày 01/8/2008 và Trần Phi, sinh ngày 06/7/2011. Khi ly hôn, chị đề nghị được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Gia Như, sinh ngày 01/8/2008 và Trần Phi, sinh ngày 06/7/2011. Chị không yêu cầu anh Trần Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về vay nợ chung: Chị và anh Trần Văn T không vay nợ chung của ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu toà án giải quyết.

Qúa trình giải quyết vụ án Toà án đã thông báo các văn bản tố tụng cho anh Trần Văn T biết và báo chị Nguyễn Ngọc B, anh Trần Văn T đến Toà án để kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, nhưng anh Trần Văn T không đến Toà án để giải quyết vụ án do chị Nguyễn Ngọc B xin ly hôn, Toà án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật và xác minh tại địa phương xã T, huyện Y, tỉnh T.

Kết quả xác minh xác định: Anh Trần Văn T có đăng ký thường trú tại thôn 4, xã T, huyện Y, tỉnh T. Chị Nguyễn Ngọc B và anh Trần Văn T có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chị B, anh T được gia đình cưới hỏi theo phong tục của địa phương, sau khi cưới chị B về làm dâu và chung sống cùng anh T tại xã T, huyện Y, tỉnh T. Mấy năm gần đây chị B và anh T sống ly thân, chị B đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ để ở; Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc B và anh Trần Văn T có 02 con chung cháu Trần Gia N, sinh ngày 01/8/2008 và Trần Ph, sinh ngày 06/7/2011. Khi ly hôn, chị đề nghị được trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Gia N, sinh ngày 01/8/2008 và Trần Ph, sinh ngày 06/7/2011. Chị không yêu cầu anh Trần Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Tài sản chung, vay nợ chung: thôn không nắm được. Đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Thẩm phán thực hiện đúng quy định của Điều 28, 48 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS), xác định đúng quan hệ tranh chấp, tư cách của người tham gia tố tụng; tiến hành tống đạt các văn bản cho đương sự, đúng thời hạn quy định.

Nguyên đơn thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo quy định của BLTTDS. bị đơn chưa thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ theo quy định của BLTTDS. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký thực hiện đúng trình tự, thủ tục được quy định tại chương XIV của BLTTDS.

Về nội dung: Đề nghị xử cho chị Nguyễn Ngọc B được ly hôn với anh Trần Văn T; Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Ngọc B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Gia N, sinh ngày 01/8/2008 và Trần Ph, sinh ngày 06/7/2011, anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Chị Nguyễn Ngọc B phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Ngọc B, anh Trần Văn T được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Tòa án nhận định:

. Anh Trần Văn T cư trú tại thôn 4, xã T, huyện Y, tỉnh T. Chị Nguyễn Ngọc B có đơn khởi kiện ly hôn anh Trần Văn T. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Y, tỉnh T theo quy định của các Điều 28, 35 và Điều 39 BLTTDS.

. Vụ án không tiến hành hoà giải được vì bị đơn không đến Tòa án để tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải. Tòa án đã quyết định đưa vụ án ra xét xử, tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ cho chị Nguyễn Ngọc B và anh Trần Văn T nhưng anh Trần Văn T vẫn vắng mặt không có lý do. Tòa án quyết định hoãn phiên tòa, tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa cho chị Nguyễn Ngọc B và anh Trần Văn T nhưng anh Trần Văn T vẫn vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 BLTTDS Toà án xét xử vụ án.

. Hôn nhân của chị Nguyễn Ngọc B, anh Trần Văn T trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau khi đăng lý kết hôn chị Nguyễn Ngọc B, anh Trần Văn T cùng về chung sống tại thôn 4, xã T, huyện Y, tỉnh T nhưng trong cuộc sống anh chị không hạnh phúc, không tìm thấy tiếng nói chung. Chị Nguyễn Ngọc B xin ly hôn anh Trần Văn T. Do đó xác định quan hệ của chị Nguyễn Ngọc B, anh Trần Văn T là quan hệ vợ chồng. Cuộc sống chung chị Nguyễn Ngọc B, anh Trần Văn T phát sinh mâu thuẫn đã lâu, cuộc sống chung đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình xử cho chị Nguyễn Ngọc B ly hôn anh Trần Văn T.

. Con chung: Chị Nguyễn Ngọc B, anh Trần Văn T có 02 con chung là cháu Trần Gia Nh, sinh ngày 01/8/2008 và Trần Ph, sinh ngày 06/7/2011, Chị Nguyễn Ngọc B có nguyện vọng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Gia Nh, sinh ngày 01/8/2008 và Trần Ph, sinh ngày 06/7/2011. Anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

. Tài sản chung, vay nợ chung: Tự thoả thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

. Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc B phải chịu 300.000đ án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình theo quy định của Điều 147 BLTTDS và theo quy định của khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Ngọc B đã nộp theo biên lai số: 0004209 ngày 04/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh T.

. Các đương sự được kháng cáo bản án theo quy định của Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 235, 238, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Áp dụng: Các Điều 56, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Ngọc B xin ly hôn anh Trần Văn T.

Tuyên xử:

1. Cho chị Nguyễn Ngọc B ly hôn anh Trần Văn T.

2. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Ngọc B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con chung là cháu Trần Gia Nh, sinh ngày 01/8/2008 và Trần Ph, sinh ngày 06/7/2011.

Anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Ngọc B và được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc B phải chịu 300.000đ án phí sơ thẩm hôn nhân, gia đình. Trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Ngọc B đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0004209 ngày 04/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh T, chị Nguyễn Ngọc B đã nộp đủ án phí.

4. Chị Nguyễn Ngọc B, anh Trần Văn T có quyền kháng cáo bản án bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ