vanban.org

Bản án 20/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Lu t hôn nhân và gia đình.

Căn c khoản 1 điều 147; khoản 1 Điều 228; 271; 273 B lu t Tố tụng dân sự. Căn c điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị uy t số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 c a y ban Th ng vụ Quốc h i uy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, uản l và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ban an C-C"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Lu t hôn nhân và gia đình.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 06-04-2023
V/v: Ly hôn, tranh ch p nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn T n

Ông Phạm Thanh Châu Giang

- Thư ký phiên toà: Ông Tr n Ti n Thành – Th k Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái tham gia phiên tòa: Ông Đinh Phú Ngọc – Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 04 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2023 về việc: Ly hôn, tranh ch p nuôi con. Theo uy t định đ a vụ án ra x t xử số: 16/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 03 năm 2023 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Sùng Thị C, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn 1, B, xã N, huyện V, tỉnh ên Bái c đơn đề nghị x t xử m t).

2. Bị đơn: Anh Giàng A C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn 1, B, xã N, huyện V, tỉnh ên Bái (có m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, biên bản l y l i khai nguyên đơn chị Sùng Thị C trình b y: Tôi và anh Giàng A C tự nguyện về chung sống v i nhau t năm 2009 và đ n ngày 31 tháng 01 năm 2013 chúng tôi tự nguyện đi đăng k k t hôn tại y ban nhân dân xã N, huyện V, ên Bái. Sau khi k t hôn v ch ng chung sống hạnh phúc đ n tháng 05/2017 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do v ch ng t nh cách không h p nhau và anh C c uống r u về là lại đánh đ p tôi, tôi đã khuyên bảo anh C r t nhiều l n nh ng anh C không thay đ i mà v n c đánh đ p tôi, tôi đã nh anh em trong gia đình giải uy t nh ng anh C không thay đ i. Công an xã N, huyện V đã giải uy t hai l n về việc anh C đánh tôi nh ng anh C v n không thay đ i. Anh C đã đi làm ăn xa ở tỉnh Quảng Ninh t tháng 05/2017 và kể t đ v ch ng sống ly thân nhau không ai uan tâm đ n ai cả. Nay tôi xác định tình cảm v ch ng không còn gì nữa. Đề nghị Tòa án giải uy t cho tôi đ c ly hôn anh C.

Về con chung: C 04 cháu: Giàng Sùng P, sinh ngày 05/01/2010; Giàng Thị D sinh ngày 09/12/2011; Giàng Trọng Đ, sinh ngày 18/09/2013; Giàng Thị N sinh ngày 13/03/2015. Khi ly hôn tôi và anh C đã th a thu n tôi để lại toàn b tài sản chung cho anh C, anh C nuôi cả 04 con và tôi không phải c p d ng nuôi con.

Về tài sản chung, n chung: Tự th a thu n và không yêu c u Tòa án giải uy t.

Sau khi thụ l vụ án. Tòa án nhân dân huyện Văn ên, tỉnh ên Bái đã nhiều l n báo gọi và gửi Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao n p, ti p c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng anh C không c m t theo các gi y t c a Tòa án. Hiện nay h khẩu c a anh C tại thôn 1, B, xã N, huyện V, tỉnh ên Bái. Tòa án đã tống đạt h p lệ các gi y t c a Tòa án cho anh C. Ông Vàng A S là tr ởng thôn thôn 1, B, xã N đã trực ti p nh n và thông báo và giao cho anh C bi t đ c việc chị C đang xin ly hôn anh nh ng anh C không c m t theo gi y triệu t p c a Tòa án nên Tòa án không thể l y l i khai và hòa giải theo uy định c a pháp lu t Tố tụng dân sự đ c.

Tại phiên tòa anh Giàng A C trình b y: Tôi và chị Sùng Thị C tự nguyện về chung sống v i nhau t năm 2009 và đ n ngày 31 tháng 01 năm 2013 chúng tôi tự nguyện đi đăng k k t hôn tại y ban nhân dân xã N, huyện V, tỉnh ên Bái. Sau khi k t hôn v ch ng chung sống hạnh phúc đ n ngày 02/09/2022 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do t nh tình v ch ng không h p nhau. T đ d n đ n mâu thu n v ch ng xảy ra và chúng tôi sống ly thân nhau t 02/09/2022 cho đ n nay không ai uan tâm đ n ai cả. Nay tôi xác định tình cảm v ch ng không còn. Chị C xin ly hôn tôi đ ng ly hôn.

Về con chung: C 04 cháu: Giàng Sùng P, sinh ngày 05/01/2010; Giàng Thị D, sinh ngày 09/12/2011; Giàng Trọng Đ, sinh ngày 18/09/2013; Giàng Thị N sinh ngày 13/03/2015. Khi ly hôn tôi nh n nuôi cả bốn con và không yêu c u chị C c p d ng nuôi con.

Về tài sản chung, n chung: Tự th a thu n và không yêu c u Tòa án giải uy t.

Tại phiên toà sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn ên, tỉnh ên Bái phát biểu ki n: Quá trình thụ l , giải uy t vụ án và tại phiên tòa. Thẩm phán, H i đ ng x t xử đã thực hiện đúng th tục tố tụng dân sự, uyền và nghĩa vụ c a các đ ơng sự đ c đảm bảo đúng uy định c a pháp lu t. Đề nghị H i đ ng x t xử:

Về uan hệ hôn nhân: p dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình xử cho chị Sùng Thị C đ c ly hôn anh Giàng A C.

Về con chung: p dụng điều 81; 82; 83 Lu t hôn nhân và gia đình xử giao các cháu Giàng Sùng P, sinh ngày 05/01/2010; Giàng Thị D, sinh ngày 09/12/2011; Giàng Trọng Đ, sinh ngày 18/09/2013; Giàng Thị N sinh ngày 13/03/2015 cho anh Giàng A C nuôi d ng. Chị Sùng Thị C không phải c p d ng nuôi con.

Về tài sản chung, n chung: Tự th a thu n và không yêu c u Tòa án giải uy t.

Về án ph : Chị C là ng i dân t c thiểu số c trú ở vùng c điều kiện kinh t

- xã h i đ c biệt kh khăn và c đơn xin miễn án ph . Vì v y đề nghị H i đ ng x t xử căn c điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị uy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i uy định về m c thu, miễn, giảm thu, n p, uản l và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án miễn toàn b tiền án ph dân sự sơ thẩm cho chị Sùng Thị C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đ c thẩm tra tại phiên toà. H i đ ng xét xử nh n định:

Về th tục tố tụng: Tranh ch p về Hôn nhân gia đình thu c thẩm uyền giải uy t c a Tòa án đ c uy định tại khoản 1 điều 28 B lu t Tố tụng dân sự. Việc thụ l và giải uy t đơn khởi kiện c a Tòa án là đúng thẩm uyền đ c uy định tại điểm a khoản 1 điều 39 B lu t Tố tụng dân sự. Nguyên đơn c đơn đề nghị Tòa án x t xử v ng m t. Tòa án ti n hành x t xử vụ án là đúng uy định tại khoản 1 điều 228 B lu t Tố tụng dân sự.

Về t cách ng i tham gia tố tụng: Tòa án đã xác định đúng t cách c a ng i tham gia tố tụng g m nguyên đơn, bị đơn trong vụ án.

[3 Về uan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị C và anh Giàng A C k t hôn v i nhau trên cơ sở tự nguyện, c đăng k tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện V, tỉnh ên Bái vào ngày 31 tháng 01 năm 2013 là hôn nhân h p pháp. Chị C cho r ng sau khi k t hôn v ch ng sống v i nhau hạnh phúc đ n tháng 5/2017 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n chính là do t nh tình v ch ng sống v i nhau không phù h p nên mâu thu n v ch ng th ng xuyên xảy ra. Còn anh C cho r ng v ch ng sống hạnh phúc đ n ngày 02/09/2022 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do tính cách không h p. T đ d n đ n mâu thu n v ch ng xảy ra và anh chị đã sống ly thân nhau không ai uan tâm đ n ai cả. Nh n th y tình cảm v ch ng không còn. Chị C xin ly hôn anh C. Anh C đ ng ly hôn.

Tại điều 19 Lu t Hôn nhân và gia đình uy định: Vợ chồng có ngh a vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, gi p đỡ nhau, c ng nhau chia s , thực hiện các công việc trong gia đình .

Căn c vào các tài liệu c trong h sơ vụ án, phát biểu c a Kiểm sát viên tại phiên tòa. Đã xác định mâu thu n v ch ng xảy ra d n đ n tình cảm v ch ng không còn. Chị C và anh C hiện nay đã sống ly thân nhau không ai uan tâm đ n ai nữa. Chị C xin ly hôn, anh C đ ng ly hôn. T đ c căn c cho r ng tình trạng hôn nhân giữa chị C và anh C đã thực sự tr m trọng, đ i sống chung không thể k o dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đ c. Vì v y c n áp dụng điều 56 Lu t hôn nhân gia đình năm 2014 để xử cho chị C đ c ly hôn anh C là c căn c .

Về con chung: C 04 cháu: Giàng Sùng P, sinh ngày 05/01/2010; Giàng Thị D, sinh ngày 09/12/2011; Giàng Trọng Đ sinh ngày 18/09/2013; Giàng Thị N sinh ngày 13/03/2015. Khi ly hôn anh C nh n nuôi cả bốn con và không yêu c u chị C c p d ng nuôi con. Thu nh p c a anh C m t tháng 15.000.000đ ng đ để nuôi con. Chị C đ ng . Để đảm bảo uyền l i mọi m t cho các cháu đ c n định, đ y đ và theo nguyện vọng c a các cháu. Do v y c n giao các cháu Giàng Sùng P; Giàng Thị D; Giàng Trọng Đ; Giàng Thị N cho anh C nuôi d ng. Chị C không phải c p d ng nuôi con. êu c u c a anh C không trái v i uy định tại điều 81; 82; 83 Lu t hôn nhân gia đình. H i đ ng x t xử ch p nh n.

Về tài sản chung, n chung: Tự th a thu n và không yêu c u Tòa án giải uy t.

Về án phí: Chị C là ng i dân t c thiểu số c trú ở vùng c điều kiện kinh t - xã h i đ c biệt kh khăn và c đơn xin miễn án ph . Vì v y đề nghị H i đ ng x t xử căn c điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị uy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc h i uy định về m c thu, miễn, giảm thu, n p, uản l và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án miễn toàn b tiền án ph dân sự sơ thẩm cho chị Sùng Thị C.

[7 Về uyền kháng cáo: Các đ ơng sự đ c uyền kháng cáo theo uy

định c a pháp lu t.

8 Ph n đề nghị tại phiên tòa c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn ên, tỉnh ên Bái là c căn c và phù h p uy định pháp lu t. H i đ ng x t xử ch p nh n.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Lu t hôn nhân và gia đình.

Căn c khoản 1 điều 147; khoản 1 Điều 228; 271; 273 B lu t Tố tụng dân sự.

Căn c điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị uy t số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 c a y ban Th ng vụ Quốc h i uy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, uản l và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.

1. Về uan hệ hôn nhân: ử cho chị Sùng Thị C đ c ly hôn anh Giàng A C.

2. Về con chung: ử giao cháu Giàng Sùng P, sinh ngày 05/01/2010; Giàng Thị D, sinh ngày 09/12/2011; Giàng Trọng Đ, sinh ngày 18/09/2013; Giàng Thị N sinh ngày 13/03/2015 cho anh Giàng A C trực ti p chăm nom, nuôi d ng, giáo dục đ n khi các cháu đ 18 tu i ho c khi c sự thay đ i theo uy định pháp lu t. Chị Sùng Thị C không phải c p d ng nuôi con.

Sau khi ly hôn ng i không trực ti p nuôi con c uyền thăm con không ai đ c ngăn cản.

3. Về án ph : Chị Sùng Thị C đ c miễn toàn b án ph dân sự sơ thẩm.

4. Về uyền kháng cáo: Anh C đ c uyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Chị C v ng m t tại phiên tòa đ c uyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể t ngày nh n đ c bản án ho c bản án đ c niêm y t theo uy định pháp lu t.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ