vanban.org

Bản án 20/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Chị C được ly hôn với bị đơn Anh H. Về con chung: Chị C được trực tiếp nuôi dưỡng cháu P(giới tính nam), sinh ngày 28/12/2021 đến khi trưởng thành, Anh H chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung, do nguyên đơn chưa yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 16-01-2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHỤNG HIỆP, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thế Tự

Ông Nguyễn Văn Dương

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Công Trận – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 16 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 600/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2022,về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 204/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2023/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị C, sinh năm 1991; Địa chỉ: ấp A , xã P, huyện H, tỉnh Hậu Giang. Có mặt

Bị đơn: Anh H, sinh năm 1988; Trú tại: ấp 2, xã T, huyện H, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Chị C trình bày: Về quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn tự tìm hiểu một thời gian sau đó tự nguyện đi đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới theo tập quán của địa phương năm 2016 và thực hiện đăng ký kết hôn. Trong thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2021 nguyên đơn và bị đơn phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không hòa thuận và thường xuyên cự cải. Hai vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau dẫn đến ly thân cho đến nay. Mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn; Về con chung, có một con chung tên P (giới tính nam), sinh ngày 28/12/2021. Hiện nay cháu đang sinh sống với nguyên đơn, sau khi ly hôn nguyên đơn yêu cầu được nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng; Về tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn Anh H được triệu tập tham gia tố tụng nhưng vắng mặt nên không có lời trình bày trong vụ án.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phụng Hiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn được triệu tập đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn có thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nên hôn nhân của nguyên đơn và bị đơn được pháp luật công nhận là vợ chồng. Khi mâu thuẫn xảy ra không thể hàn gắn được nên nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn. Để tạo điều kiện cho nguyên đơn và bị đơn hàn gắn hôn nhân, Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, tại phiên tòa nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu ly hôn với bị đơn. Nguyên đơn xác định không còn tình cảm với bị đơn. Trong khi đó, bị đơn vắng mặt suốt trong quá trình tố tụng tại Tòa án, điều đó cho thấy bị đơn cũng không mong muốn tiếp tục quan hệ hôn nhân với nguyên đơn. Xét quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn được ly hôn với bị đơn được chấp nhận.

Về con chung: Chị C yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu P(giới tính nam), sinh ngày 28/12/2021. Xét trong thời gian nguyên đơn và bị đơn sống ly thân cho đến nay thì nguyên đơn là người trực tiếp nuôi cháu Phát và theo quy định của pháp luật con chung dưới 36 tháng tuổi nguyên tắc giao cho người mẹ nuôi dưỡng. Dó đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của nguyên đơn. Về cấp dưỡng, nguyên đơn chưa yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung nguyên đơn khai không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144 và Điều 147, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các Điều 9, 53, 56, 57, 81, 82, 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Chị C được ly hôn với bị đơn Anh H.

2. Về con chung: Chị C được trực tiếp nuôi dưỡng cháu P(giới tính nam), sinh ngày 28/12/2021 đến khi trưởng thành, Anh H chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung, do nguyên đơn chưa yêu cầu.

Dành quyền trông nom, chăm sóc con chung cho Anh H, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung nguyên đơn khai không yêu cầu nên không xem xét.

4. Về án phí: Nguyên đơn Chị C phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 00078496 ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp thành án phí.

5. Nguyên đơn được quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định pháp luật.

6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ