- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng G được ly hôn với bà Thạch Thị Ánh T1.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13/3/2023 “V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Oanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Anh Đức.
2. Bà Trần Thị Tuyết Ngọc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Tiểu Loan– Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện M tham gia phiên toà: Ông Đặng Văn T - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 189/2022/TLST-HNGĐ về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/02/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng G, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp Q, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Bà Thạch Thị Ánh T1, sinh năm 2000. Địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ghi ngày 28/10/2022 và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 01/02/2023 của nguyên đơn Nguyễn Hoàng G trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 2017 ông G và bà T1 tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn và không còn chung sống với nhau đến nay, nguyên nhân do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, bà T1 không chung thủy, có mối quan hệ bất chính bên ngoài nên tình cảm vợ chồng không hạnh phúc, nhận thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được.
Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thạch Như Ý sinh ngày 28/5/2018 (nữ).
Về tài sản chung và nợ chung: không có.
Nay ông Nguyễn Hoàng G yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với bà Thạch Thị Ánh T1.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng G đồng ý giao cháu Nguyễn Thạch Như Y sinh ngày 28/5/2018 cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông G không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông G khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông G khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn Thạch Thị Ánh T1 đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án nhưng bị đơn không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án cũng đã triệu tập hợp lệ bị đơn để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, cũng như tham gia phiên Tòa, nhưng bị đơn đều vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa hôm nay Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; đối với bị đơn chưa thực hiện và chấp hành đúng quy định pháp luật do vắng mặt không có lý do tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, phiên hòa giải, bị đơn đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự nhưng vắng mặt, tuy nhiên tại phiên tòa hôm nay bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc xin ly hôn bà Thạch Thị Ánh T1. Về con chung tiếp tục giao cháu Nguyễn Thạch Như Y sinh ngày 28/5/2018 cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông G không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Về án phí các đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng G, bị đơn bà Thạch Thị Ánh T1 có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Ông G và bà T1 tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm và hai người không còn sống chung như vợ chồng từ năm 2017 đến nay. Trong quá trình giải quyết Tòa án đã triệu tập bà T1 đến tham gia phiên hòa giải nhưng bà T1 không đến cũng như không có văn bản trình bày ý kiến, chứng tỏ bà T1 không thiện chí muốn hòa giải mâu thuẫn giữa hai vợ chồng để quay về đoàn tụ. Xét thấy, những mâu thuẫn trên thể hiện được tình trạng hôn nhân của ông Nguyễn Hoàng G và bà Thạch Thị Ánh T1 đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn được; hiện nay ông bà không còn sống chung với nhau như vợ chồng, thể hiện được cuộc sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, ông bà không còn thương yêu, chăm sóc lẫn nhau, không cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc làm cho mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Hoàng G.
Về con chung: Trong quá trình chung sống ông G và bà T1 có 01 con chung tên Nguyễn Thạch Như Y sinh ngày 28/5/2018 (nữ), hiện nay đang sống cùng với bà T1. Ông G đồng ý giao con chung cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông G không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy hiện tại cháu Như Y đang sống chung với bà T1, do đó để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu Như Y, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 tiếp tục giao cháu Nguyễn Thạch Như Y sinh ngày 28/5/2018 cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Ông G không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Do ông G trình bày trong thời gian chung sống không có tạo lập tài sản chung cũng như không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng G phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273; Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 14, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng G được ly hôn với bà Thạch Thị Ánh T1.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thạch Như Y sinh ngày 28/5/2018 (nữ) cho bà Thạch Thị Ánh T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Hoàng G không cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng G phải chịu là 300.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005633 ngày 06/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên, ông Nguyễn Hoàng G đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
6. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỹ Xuyên; - Chi cục THADS huyện Mỹ Xuyên; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Đã ký Trần Thị Kiều Oanh |