- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Hận T - Nguyễn Thanh Thiên V"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 của B lu t Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15-5-2023 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguy n Th Thu Thu;
2. Ông Tr ng H u Bình.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Th Tuy t – Th ký Tòa án nhân dân huyện D u Ti ng, tỉnh Bình D ng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Tr ng uốc hanh – iểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D u Ti ng, tỉnh Bình D ng mở phiên tòa xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 59/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo uy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 19/2023/ ĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 và uy t đ nh hoãn phiên toà số 05/2023/ ĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023, gi a các đ ng sự:
- Nguyên đơn: Bà Đ ng H n T, sinh năm 1986. H TT: p Đ1, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình D ng.
- Bị đơn: Ông Nguy n Thanh Thiên V, sinh năm 1984. HKTT: p Đ1, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình D ng.
Nguyên đ n bà T có m t, b đ n ông V vắng m t không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Đ ng H n T trình bày:
Bà T và ông V chung sống tự nguyện v i nhau t năm 2012, có đăng ký k t hôn tại UBND xã Đ ngày 12/6/2013.
Trong thời gian chung sống, hai v ch ng th ờng bất đ ng quan điểm sống, th ờng xuyên xảy ra mâu thu n, nguyên nhan là do ông V không có trách nhiệm v i gia đình. Bà T đã làm đ n xin ly hôn m t l n nh ng r t đ n để tạo điều kiện cho ông V thay đ i nh ng ông V v n ch ng nào t t ấy. Cu c sống v ch ng đã không còn tình cảm, mục đ ch hôn nhân không đạt đ c. Vì v y, bà T làm đ n xin ly hôn v i ông V.
- Con chung: Có 01 con chung tên Nguy n Ngọc Mai K, sinh ngày 14/3/2013 hiện đang sống chung v i bà T. Bà T yêu c u đ c nuôi con chung và không yêu c u ông V cấp d ng nuôi con.
- Tài sản chung: hông tranh chấp, không yêu c u Tòa án giải quy t.
- N chung: hông tranh chấp, không yêu c u Tòa án giải quy t.
Để ch ng minh cho yêu c u khởi kiện của mình, nguyên đ n có cung cấp cho Tòa án: 01 đ n xin ly hôn; 01 giấy ch ng minh nhân dân nguyên đ n (bản sao có ch ng thực), 01 s h khẩu th ờng tr của nguyên đ n (bản sao có ch ng thực), 01 tr ch lục giấy ch ng nh n k t hôn (bản ch nh), 01 giấy khai sinh của con (bản sao), 01 bản tự khai của nguyên đ n (bản ch nh); 01 đ n yêu c u không ti n hành hòa giải.
Ngoài ra, bà T không có trình bày hay không cung cấp ch ng c gì thêm.
* Bị đơn ông Nguy n Thanh Thiên V:
Ông V đã đ c Tòa án triệu t p h p lệ để tham gia giải quy t vụ án nh ng ông V vắng m t không có lý do nên không thu th p đ c ý ki n của ông V.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: uá trình tố tụng cũng nh di n bi n tại phiên tòa, Thẩm phán, Th ký và H i đ ng xét xử đã thực hiện đ ng quy đ nh của B lu t Tố tụng dân sự, đã thực hiện đ y đủ việc tống đạt các văn bản tố tụng cho các bên đ ng sự, xác minh, thu th p ch ng c , xét xử vụ án theo trình tự lu t đ nh. Tại phiên tòa, đã có m t nguyên đ n bà T, b đ n ông V đ c Tòa án triệu t p h p lệ đ n l n th hai nh ng vắng m t không lý do. Việc vắng m t của b đ n ông V là cố tình nên đề ngh xét xử vắng m t đ ng sự theo các Điều 227, 228 của B lu t Tố tụng dân sự. hông ki n ngh khắc phục, b sung các thủ tục tố tụng. uan hệ pháp lu t là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Về n i dung vụ án: Đề ngh H i đ ng xét xử chấp nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đ n bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h s vụ án đã đ c thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào k t quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n đ nh:
Tại phiên tòa xét xử s thẩm, nguyên đ n bà T có m t, b đ n ông V đã đ c triệu t p đ n l n th hai nh ng vắng m t không lý do. uá trình ti n hành tố tụng, Tòa án đã thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng để b đ n ông V thực hiện các quyền và ngh a vụ của mình khi tham gia giải quy t vụ án. Việc b đ n ông V vắng m t tại phiên tòa là cố tình nên H i đ ng xét xử ti n hành xét xử vắng m t ông V theo quy đ nh tại Điều 227, 228 của B lu t Tố tụng dân sự.
Nguyên đ n bà T khởi kiện yêu c u ly hôn đối v i b đ n ông V, k t quả xác minh xác đ nh b đ n ông V có h khẩu th ờng tr và v n đang c tr tại ấp Đ1, xã Đ, huyện D u Ti ng, tỉnh Bình D ng nên vụ án thu c thẩm quyền thụ lý, giải quy t của Tòa án nhân dân huyện D u Ti ng, tỉnh Bình D ng theo quy đ nh tại các Điều 28, 35, 39 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015 và quan hệ pháp lu t tranh chấp là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đ n bà T:
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông V tự nguyện chung sống v i nhau, hôn nhân tự nguyện có t ch c l c i và có đăng ký k t hôn tại tại U ban nhân dân xã Đ, huyện D u Ti ng ngày 12/6/2013. Hôn nhân gi a bà T và ông V là h p pháp và đ c pháp lu t th a nh n. Bà T xác đ nh quá trình chung sống bà T và ông V đã xảy ra nhiều mâu thu n do bất đ ng quan điểm, do ông V không có trách nhiệm v i gia đình, mục đ ch hôn nhân không đạt đ c nên bà T xin đ c ly hôn v i ông V. Tòa án đã ti n hành xác minh tại Ban lãnh đạo ấp Đ1 xác đ nh: Ông V v n còn c tr tại đ a ph ng nh ng không đ n Tòa án làm việc theo giấy triệu t p của Tòa án, ông V và bà T đã xảy ra nhiều mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n là do ông V không có trách nhiệm v i gia đình. B đ n ông V cố tình vắng m t dù đã đ c Tòa án triệu t p h p lệ, cho thấy, ông V đã không quan T đ n việc hàn gắn tình cảm v ch ng và mối quan hệ gia đình. Xét tình trạng hôn nhân gi a bà T và ông V đã lâm vào tình trạng tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đ c nên H i đ ng xét xử chấp nh n cho bà T đ c ly hôn v i ông V theo quy đ nh tại Điều 19, 56 Lu t Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: uá trình chung sống bà T và ông V có m t con chung tên Nguy n Ngọc Mai K, sinh ngày 14/3/2013. Bà T yêu c u nuôi con và không yêu c u ông V cấp d ng nuôi con. H i đ ng xét xử thấy rằng cháu hôi đang sống chung v i bà T, cháu lại là con gái và cháu có nguyện vọng đ c sinh sống v i bà T nên giao cho bà T nuôi d ng là phù h p. Bà T không yêu c u cấp d ng là sự tự nguyện của bà T nên H i đ ng xét xử ghi nh n.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không tranh chấp về tài sản chung, n chung nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quy t.
ki n của đại diện Viện kiểm sát về n i dung vụ án, các thủ tục tố tụng, quá trình ti n hành tố tụng cũng nh di n bi n tại phiên tòa là có căn c , phù h p quy đ nh của pháp lu t.
Về án ph : Nguyên đ n bà T phải ch u án ph hôn nhân gia đình s thẩm theo quy đ nh của pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 của B lu t Tố tụng dân sự;
- Căn c vào các Điều 19, 56, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình;
- Căn c Ngh quy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ờng vụ uốc h i hóa 14 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
1. Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Đ ng H n T đối v i ông Nguy n Thanh Thiên V về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ ng H n T đ c ly hôn v i ông Nguy n Thanh Thiên V.
1.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao bà Đ ng H n T trực ti p nuôi d ng con chung tên Nguy n Ngọc Mai K, sinh ngày 14/3/2013. Ghi nh n sự tự nguyện của bà T về việc không yêu c u ông V cấp d ng nuôi con.
Hai bên đ c quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy đ nh của pháp lu t. Ng ời không trực ti p nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai đ c cản trở. Tr ờng h p ng ời không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở ho c gây ảnh h ởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ng và giáo dục con thì ng ời trực ti p nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của ng ời đó. Vì l i ch của con, Tòa án có thể quy t đ nh thay đ i ng ời trực ti p nuôi con và m c cấp d ng nuôi con khi có đ n yêu c u.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Đ ng sự không tranh chấp, không yêu c u giải quy t nên không xem xét.
2. Về án ph : Bà Đ ng H n T phải ch u 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đ ng) án ph hôn nhân gia đình s thẩm, đ c khấu tr vào số tiền 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) tạm ng án ph hôn nhân gia đình s thẩm đã n p theo biên lai thu số AA/2021/0011376 ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D u Ti ng, tỉnh Bình D ng.
3. uyền kháng cáo:
Nguyên đ n có m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày Tòa tuyên án (ngày 15/5/2023).
B đ n vắng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n đ c bản án ho c bản án đ c niêm y t theo quy đ nh./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình D ng; - V SND tỉnh Bình D ng; - V SND huyện D u Ti ng; - CCTHADS huyện D u Ti ng; - Các đ ng sự; - L u: H s vụ án, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Phạm Ngọc Tuyền |