vanban.org

Bản án 20/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 của B lu t Tố tụng dân sự;

Căn c vào các Điều 19, 56, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình; Căn c Ngh quy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ờng vụ uốc h i hóa 14 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Hận T - Nguyễn Thanh Thiên V"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 của B lu t Tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 15-5-2023
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguy n Th Thu Thu;

2. Ông Tr ng H u Bình.

- Thư ký phiên tòa: Bà Tr n Th Tuy t – Th ký Tòa án nhân dân huyện D u Ti ng, tỉnh Bình D ng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Tr ng uốc hanh – iểm sát viên.

Ngày 15 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D u Ti ng, tỉnh Bình D ng mở phiên tòa xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 59/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo uy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 19/2023/ ĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 và uy t đ nh hoãn phiên toà số 05/2023/ ĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023, gi a các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Bà Đ ng H n T, sinh năm 1986. H TT: p Đ1, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình D ng.

- Bị đơn: Ông Nguy n Thanh Thiên V, sinh năm 1984. HKTT: p Đ1, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình D ng.

Nguyên đ n bà T có m t, b đ n ông V vắng m t không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Đ ng H n T trình bày:

Bà T và ông V chung sống tự nguyện v i nhau t năm 2012, có đăng ký k t hôn tại UBND xã Đ ngày 12/6/2013.

Trong thời gian chung sống, hai v ch ng th ờng bất đ ng quan điểm sống, th ờng xuyên xảy ra mâu thu n, nguyên nhan là do ông V không có trách nhiệm v i gia đình. Bà T đã làm đ n xin ly hôn m t l n nh ng r t đ n để tạo điều kiện cho ông V thay đ i nh ng ông V v n ch ng nào t t ấy. Cu c sống v ch ng đã không còn tình cảm, mục đ ch hôn nhân không đạt đ c. Vì v y, bà T làm đ n xin ly hôn v i ông V.

- Con chung: Có 01 con chung tên Nguy n Ngọc Mai K, sinh ngày 14/3/2013 hiện đang sống chung v i bà T. Bà T yêu c u đ c nuôi con chung và không yêu c u ông V cấp d ng nuôi con.

- Tài sản chung: hông tranh chấp, không yêu c u Tòa án giải quy t.

- N chung: hông tranh chấp, không yêu c u Tòa án giải quy t.

Để ch ng minh cho yêu c u khởi kiện của mình, nguyên đ n có cung cấp cho Tòa án: 01 đ n xin ly hôn; 01 giấy ch ng minh nhân dân nguyên đ n (bản sao có ch ng thực), 01 s h khẩu th ờng tr của nguyên đ n (bản sao có ch ng thực), 01 tr ch lục giấy ch ng nh n k t hôn (bản ch nh), 01 giấy khai sinh của con (bản sao), 01 bản tự khai của nguyên đ n (bản ch nh); 01 đ n yêu c u không ti n hành hòa giải.

Ngoài ra, bà T không có trình bày hay không cung cấp ch ng c gì thêm.

* Bị đơn ông Nguy n Thanh Thiên V:

Ông V đã đ c Tòa án triệu t p h p lệ để tham gia giải quy t vụ án nh ng ông V vắng m t không có lý do nên không thu th p đ c ý ki n của ông V.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: uá trình tố tụng cũng nh di n bi n tại phiên tòa, Thẩm phán, Th ký và H i đ ng xét xử đã thực hiện đ ng quy đ nh của B lu t Tố tụng dân sự, đã thực hiện đ y đủ việc tống đạt các văn bản tố tụng cho các bên đ ng sự, xác minh, thu th p ch ng c , xét xử vụ án theo trình tự lu t đ nh. Tại phiên tòa, đã có m t nguyên đ n bà T, b đ n ông V đ c Tòa án triệu t p h p lệ đ n l n th hai nh ng vắng m t không lý do. Việc vắng m t của b đ n ông V là cố tình nên đề ngh xét xử vắng m t đ ng sự theo các Điều 227, 228 của B lu t Tố tụng dân sự. hông ki n ngh khắc phục, b sung các thủ tục tố tụng. uan hệ pháp lu t là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

Về n i dung vụ án: Đề ngh H i đ ng xét xử chấp nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đ n bà T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h s vụ án đã đ c thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào k t quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n đ nh:

Tại phiên tòa xét xử s thẩm, nguyên đ n bà T có m t, b đ n ông V đã đ c triệu t p đ n l n th hai nh ng vắng m t không lý do. uá trình ti n hành tố tụng, Tòa án đã thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng để b đ n ông V thực hiện các quyền và ngh a vụ của mình khi tham gia giải quy t vụ án. Việc b đ n ông V vắng m t tại phiên tòa là cố tình nên H i đ ng xét xử ti n hành xét xử vắng m t ông V theo quy đ nh tại Điều 227, 228 của B lu t Tố tụng dân sự.

Nguyên đ n bà T khởi kiện yêu c u ly hôn đối v i b đ n ông V, k t quả xác minh xác đ nh b đ n ông V có h khẩu th ờng tr và v n đang c tr tại ấp Đ1, xã Đ, huyện D u Ti ng, tỉnh Bình D ng nên vụ án thu c thẩm quyền thụ lý, giải quy t của Tòa án nhân dân huyện D u Ti ng, tỉnh Bình D ng theo quy đ nh tại các Điều 28, 35, 39 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015 và quan hệ pháp lu t tranh chấp là ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

Xét yêu c u khởi kiện của nguyên đ n bà T:

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông V tự nguyện chung sống v i nhau, hôn nhân tự nguyện có t ch c l c i và có đăng ký k t hôn tại tại U ban nhân dân xã Đ, huyện D u Ti ng ngày 12/6/2013. Hôn nhân gi a bà T và ông V là h p pháp và đ c pháp lu t th a nh n. Bà T xác đ nh quá trình chung sống bà T và ông V đã xảy ra nhiều mâu thu n do bất đ ng quan điểm, do ông V không có trách nhiệm v i gia đình, mục đ ch hôn nhân không đạt đ c nên bà T xin đ c ly hôn v i ông V. Tòa án đã ti n hành xác minh tại Ban lãnh đạo ấp Đ1 xác đ nh: Ông V v n còn c tr tại đ a ph ng nh ng không đ n Tòa án làm việc theo giấy triệu t p của Tòa án, ông V và bà T đã xảy ra nhiều mâu thu n, nguyên nhân mâu thu n là do ông V không có trách nhiệm v i gia đình. B đ n ông V cố tình vắng m t dù đã đ c Tòa án triệu t p h p lệ, cho thấy, ông V đã không quan T đ n việc hàn gắn tình cảm v ch ng và mối quan hệ gia đình. Xét tình trạng hôn nhân gi a bà T và ông V đã lâm vào tình trạng tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đ c nên H i đ ng xét xử chấp nh n cho bà T đ c ly hôn v i ông V theo quy đ nh tại Điều 19, 56 Lu t Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: uá trình chung sống bà T và ông V có m t con chung tên Nguy n Ngọc Mai K, sinh ngày 14/3/2013. Bà T yêu c u nuôi con và không yêu c u ông V cấp d ng nuôi con. H i đ ng xét xử thấy rằng cháu hôi đang sống chung v i bà T, cháu lại là con gái và cháu có nguyện vọng đ c sinh sống v i bà T nên giao cho bà T nuôi d ng là phù h p. Bà T không yêu c u cấp d ng là sự tự nguyện của bà T nên H i đ ng xét xử ghi nh n.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không tranh chấp về tài sản chung, n chung nên H i đ ng xét xử không xem xét giải quy t.

ki n của đại diện Viện kiểm sát về n i dung vụ án, các thủ tục tố tụng, quá trình ti n hành tố tụng cũng nh di n bi n tại phiên tòa là có căn c , phù h p quy đ nh của pháp lu t.

Về án ph : Nguyên đ n bà T phải ch u án ph hôn nhân gia đình s thẩm theo quy đ nh của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 271, 273 của B lu t Tố tụng dân sự;

- Căn c vào các Điều 19, 56, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình;

- Căn c Ngh quy t số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của y ban Th ờng vụ uốc h i hóa 14 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

1. Chấp nh n yêu c u khởi kiện của bà Đ ng H n T đối v i ông Nguy n Thanh Thiên V về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ ng H n T đ c ly hôn v i ông Nguy n Thanh Thiên V.

1.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao bà Đ ng H n T trực ti p nuôi d ng con chung tên Nguy n Ngọc Mai K, sinh ngày 14/3/2013. Ghi nh n sự tự nguyện của bà T về việc không yêu c u ông V cấp d ng nuôi con.

Hai bên đ c quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy đ nh của pháp lu t. Ng ời không trực ti p nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai đ c cản trở. Tr ờng h p ng ời không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở ho c gây ảnh h ởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ng và giáo dục con thì ng ời trực ti p nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của ng ời đó. Vì l i ch của con, Tòa án có thể quy t đ nh thay đ i ng ời trực ti p nuôi con và m c cấp d ng nuôi con khi có đ n yêu c u.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Đ ng sự không tranh chấp, không yêu c u giải quy t nên không xem xét.

2. Về án ph : Bà Đ ng H n T phải ch u 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đ ng) án ph hôn nhân gia đình s thẩm, đ c khấu tr vào số tiền 300.000 đ ng (ba trăm nghìn đ ng) tạm ng án ph hôn nhân gia đình s thẩm đã n p theo biên lai thu số AA/2021/0011376 ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D u Ti ng, tỉnh Bình D ng.

3. uyền kháng cáo:

Nguyên đ n có m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày Tòa tuyên án (ngày 15/5/2023).

B đ n vắng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n đ c bản án ho c bản án đ c niêm y t theo quy đ nh./.

Cỡ chữ