- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thùy L - Nguyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận chị Lê Thị Thùy L và anh Nguyễn Thanh T là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21 - 02 - 2023. V/v “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà:
Ông Trịnh Hữu Chinh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Thị Điệp
2. Ông Phạm Phước Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Đào - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 21/02/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 454/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị Thuỳ L, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Ấp S, xã Phong M, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm 1975.
Địa chỉ: Ấp S, xã Phong M, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị L và anh T có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện và biên bản hòa giải ngày 31/01/2023 chị Lê Thị Thùy L trình bày:
- Về hôn nhân: Chị L và anh T sống chung vào năm 1997, không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian đầu sống chung vợ chồng vẫn hạnh phúc. Thời gian sau, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn và bất đồng quan điểm sống. Nhiều lần chị L cho anh T cơ hội để hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên chị L yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thùy H, sinh ngày 10/8/2003 và Nguyễn Thanh P, sinh ngày 17/12/1998. Hiện nay con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Tại biên bản hoà giải ngày 31/01/2023, bị đơn anh Nguyễn Thanh T trình bày:
- Về hôn nhân: Anh T thừa nhận thời gian chung sống với nhau, cũng như việc vợ chồng không có đăng ký kết hôn như chị L trình bày. Vợ chồng sống chung do bất đồng về quan điểm trong cuộc sống dẫn đến mâu thuẫn với nhau là đúng. Nay vợ chồng không xây dựng được hạnh phúc nên anh T cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị L.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thùy H, sinh ngày 10/8/2003 và Nguyễn Thanh P, sinh ngày 17/12/1998. Hiện nay con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
- Căn cước công dân Nguyễn Thanh P (bản photo);
- Căn cước công dân Nguyễn Thị Thùy H (bản photo).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Thùy L về việc yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Thanh T, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật của vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”.
Về thẩm quyền: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc xin ly hôn giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn hiện nay đang cư trú tại xã Phong Mỹ, huyện Cao Lãnh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Chị Lê Thị Thùy L và anh Nguyễn Thanh T có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị Lê Thị Thùy L và anh Nguyễn Thanh T.
Xét yêu cầu của nguyên đơn:
Về hôn nhân: Chị Lê Thị Thùy L và anh Nguyễn Thanh T chung sống với nhau vào năm 1997, nhưng chị L và anh T không đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Trong quá trình sống chung, chị L và anh T không xây dựng được hạnh phúc gia đình nên chị L yêu cầu được ly hôn với anh T. Tuy nhiên, do chị L và anh T sống chung với nhau nhưng không đăng ký kết hôn, nên Hội đồng xét xử không xem xét việc yêu cầu xin ly hôn của chị L. Bởi lẻ, tại khoản 1 Điều 14 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng”. Do đó, không công nhận chị Lê Thị Thùy L và anh Nguyễn Thanh T là vợ chồng.
- Về con chung: Chị Lê Thị Thùy L và anh Nguyễn Thanh T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thùy H, sinh ngày 10/8/2003 và Nguyễn Thanh P, sinh ngày 17/12/1998. Hiện nay, con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị L và anh T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, thì chị L phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai số 0014534 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 14, 53, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận chị Lê Thị Thùy L và anh Nguyễn Thanh T là vợ chồng.
- Về con chung: Chị L và anh T thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thùy H, sinh ngày 10/8/2003 và Nguyễn Thanh P, sinh ngày 17/12/1998. Hiện nay, con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Thùy L phải chịu 300.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai số 0014534 ngày 21/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS HCL; - CCTHADS HCL; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ toạ phiên tòa Đã ký Trịnh Hữu Chinh |