- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "ngân hạnh"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Võ Thị Bích N. Buộc Bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Huỳnh Kim T có trách nhiệm liên đới trả cho Bà N số tiền 50.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; luật Tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2023/DS-ST Ngày: 14/02/2023. V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Trần Xuân Văn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tống Văn Tư.
Ông Trần Văn Nhu.
Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Quốc Hiển, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Ngày 14 tháng 02 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 620/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2022 về việc tranh hợp đồng góp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2022/QĐXX-ST ngày 30 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Bích N; sinh năm 1987.
Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện C, tỉnh T.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng H; sinh năm: 1978.
Ông Huỳnh Kim T, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh T.
(Bà N, Bà H có mặt, ông T vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 09/11/2021, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Bà Võ Thị Bích N trình bày: Bà là đầu thảo hụi, năm 2016 vợ chồng Bà H, ông T có tham gia của bà 01 dây hụi khui ngày 19/12/2016 âl. Mức góp hụi 20.000.000 đồng/phần bằng tiền mặt, mỗi tháng khui 1 lần, hụi gồm 24 phần. Đến kỳ hụi ngày 19/12/2018 âl, vợ chồng Bà H, ông T kêu hốt. Sau khi lĩnh hụi, bị đơn không thực hiện nghĩa vụ đóng hụi chết đầy đủ. Hiện còn nợ bà số tiền 50.000.000 đồng nên bà khởi kiện yêu cầu buộc Bà H, Ông T phải liên đới trả cho bà 01 lần số tiền trên ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Tại tờ tự khai ngày 07/12/2022, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, bị đơn Bà Nguyễn Thị Hồng H trình bày: Bà thừa nhận vợ chồng bà có tham gia của Bà N dây hụi khui ngày 19/12/2016 âl, còn nợ lại 50.000.000 đồng hụi chết chưa đóng. Nay bà đồng ý cùng ông H trả cho Bà N số tiền trên.
Tại phiên tòa Bà N giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bà H đồng ý trả theo yêu cầu của Bà N. Bị đơn ông Huỳnh Kim T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Bà N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Quan hệ tranh chấp giữa Bà Võ Thị Bích N với Bà Nguyễn Thị Hồng H, ông Huỳnh Kim T là tranh chấp hợp đồng góp hụi thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông Huỳnh Kim T đã được tòa án triệu tập hợp lệ và tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo đúng quy định pháp luật nhưng vắng mặt. Căn cứ và các Điều 227, 228 bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt Ông T.
Xét yêu cầu khởi kiện của Bà N: Trong quá trình giải quyết vụ án, và tại phiên tòa hôm nay, hai bên đã thống nhất về việc có giao dịch chơi hụi với nhau. Bà H thừa nhận bà và Ông T còn nợ Bà N số tiền 50.000.000 đồng và đồng ý trả. Bản thân Bà N cũng cung cấp được 01 bản chính danh sách hụi viên có vợ chồng Bà H tham gia. Tên trong danh sách hụi là chị H (anh T) ở vị trí số 19. Như vậy có đủ cơ sở xác định giao dịch hụi giữa hai bên là có thật, nên yêu cầu khởi kiện của Bà N là có cơ sở chấp nhận.
Đối với ông Huỳnh Kim T từ khi Tòa án thụ lý giải quyết vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử không đến dự theo giấy triệu tập của Tòa án mà không có lý do, cũng không có văn bản trình bày ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Theo khoản 2, Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì đây là tình tiết, sự kiện, không phải chứng minh. Thời điểm năm 2016, Bà H, Ông T là vợ chồng có đăng ký kết hôn. Số tiền nợ hụi có trong thời kỳ hôn nhân. Hai bên sử dụng số tiền để chi tiêu trong gia đình nên Bà N yêu cầu Bà H, Ông T liên đới trả là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Huỳnh Kim T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3, Điều 26, các Điều 147, 227, 228, 244, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 471, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 của chính phủ quy định về Họ, hụi, biêu, phường;
Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Võ Thị Bích N. Buộc Bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Huỳnh Kim T có trách nhiệm liên đới trả cho Bà N số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày Bà Võ Thị Bích N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Huỳnh Kim T chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2/ Về án phí:
- Bà Nguyễn Thị Hồng H và ông Huỳnh Kim T phải chịu 2.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Bà Võ Thị Bích N 1.250.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010586 ngày 17/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè.
Bà Võ Thị Bích N, Bà Nguyễn Thị Hồng H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
Ông Huỳnh Kim T có có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu AV.HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Lê Trần Xuân Văn |