vanban.org

Bản án 20/2022 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn ứ và : Kho n 3 điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, kho n 2 Điều 227, 228, Điều 271, 273 v 483 của ộ Luật t tụn dân sự;

ban thườn vụ qu c hội khóa 14. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn, buộc bà Đ n Thị Thu N ph i tr cho b Phạm Thị Kim L s tiền 8.267.000đ (T m triệu hai trăm s u mươi b ngàn đồn ).

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Loan - Thu Nhị vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? ăn ứ và : Kho n 3 điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, kho n 2 Điều 227, 228, Điều 271, 273 v 483 của ộ Luật t tụn dân sự;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

Ủ N

N M

N N

– d – nh h TỈNH NINH THUẬN

n n s : 20/2022/DS-ST N : 31-8- 2022 V/v tranh chấp: "Hợp đồn va t i s n".

NHÂN DANH

NƢỚ

N

Ủ N

N M

TÒA ÁN NHÂN DÂN

N N , ỈN N N

ẬN

- hành hần i đồng xét xử sơ thẩm gồm ó:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông rần Quố

t

Các Hội thẩm nhân dân: - Bà õ hị h y Phƣợng

- Ông Phú Anh Lân

hƣ ký phiên tòa: Ông Ph m Quang rung - Thư ký Tòa án nhân dân hu ện N , tỉnh Ninh Thuận.

i diện iện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà rần hị Ngọ ƣơng - Kiểm s t viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa n nhân dân hu ện N xét xử sơ thẩm côn khai vụ n thụ lý s : 14/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2022, về việc tranh chấp “Hợp đồn va t i s n” theo Qu ết định đưa vụ n ra xét xử s : 30/2022/QĐXX-ST ngày 15-8-2022; Qu ết định hoãn phiên tòa s 23/2022/DS ST, ngày 24-8-2022 iữa c c đươn sự:

- Nguyên đơn: Bà Ph m hị Kim L, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu p, phườn

Đ, th nh ph P, tỉnh Ninh Thuận (có mặt)

- Bị đơn: Bà àng hị hu N , sinh năm 1975; Địa chỉ: Khu p, thị trấn P, hu ện N , tỉnh Ninh Thuận (vắn mặt).

N

N Ụ N:

Tại đơn khởi kiện, biên b n hi lời khai v tại phiên tòa n u ên đơn bà Phạm Thị Kim L trình bày:

Vào ngày 27-9-2021, bà L có cho bà Đ n Thị Thu N va tiền theo hợp đồn

va v n; N đã nhận tiền đầ đủ theo hợp đồn va tiền đã ký iữa hai bên v theo iấ nhận nợ n 27-9-2021. Chữ ký, chữ viết tron hợp đồn v iấ nhận nợ l của b N.

Hợp đồn thể hiện cụ thể: S tiền va : 10.000.000đ; Thời hạn va : 03 th n . Từ ngày 27-9-2021 đến 26-12-2021; Lãi suất 1,75%/th n . Tổn s tiền ph i tr theo hợp đồn : 10.525.000đ. Tính đến n 16-10-2021 bà N đã thanh toán 2.234.000đ. S tiền còn nợ ph i tr : 8.291.000đ. Tron đó: V n còn ph i tr : 7.877.000đ; Lãi còn ph i tr : 414.000đ. Na bà L êu cầu b N ph i tr lại cho tôi s tiền 8.291.000đ.

Tại phiên tòa bà Phạm Thị Kim L thừa nhận b Đ n Thị Thu N đã tr cho b

2.234.000 đồn , b đồn ý trừ s tiền 2.234.000 đồn của b N tr v o kho n nợ c 10.000.000 đồn ; bà L đồn ý tính lãi 1,67%/th n theo Điều 468 ộ luật dân sự 2015. Bà L yêu cầu b Đ n Thị Thu N tiếp tục tr nợ c s tiền 7.766.000 đồn (10.000.000đ - 2.234.000đ) và lãi 03 th n theo hợp đồn l 501.000đ (10.000.000 x 1,67% x 03), còn lãi phát sinh bà L khôn êu cầu i i qu ết. Tính c c và lãi là 8.267.000 đồn . Yêu cầu b Đ n Thị Thu N tr s tiền trên cho bà L.

- Tron qu trình i i qu ết vụ n cũn như tại phiên tòa hôm na , ị đơn vắn

mặt khôn có lý do dù đã được Tòa n triệu tập, t n đạt hợp lệ c c văn b n t tụn .

- Ý kiến ủa Kiểm sát viên t i hiên tòa: Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm, cụ thể như sau:

Từ khi thụ lý vụ n cho đến trước khi Hội đồn xét xử v o phòn N hị n Thẩm ph n, Thư ký, Hội đồn xét xử đã tuân thủ đún c c qu định của ph p luật t tụn .

Việc chấp h nh ph p luật t tụn của đươn sự: N u ên đơn, ị đơn thực hiện đún qu ền v n hĩa vụ của mình theo qu định tại Điều 70, 71, 72 của ộ luật t tụn dân sự.

ị đơn đã được Tòa n triệu tập, t n đạt hợp lệ nhưn vắn mặt khôn có lý do. Đề n hị Hội đồn xét xử căn cứ kho n 2 Điều 227 ộ luật t tụn dân sự, xét xử vắn mặt bị đơn theo qu định của ph p luật.

Về quan điểm i i qu ết nội dun vụ n: Đề n hị Hội đồn xét xử chấp nhận to n bộ êu cầu khởi kiện của n u ên đơn b Phạm Thị Kim L.

uộc bà Đ n Thị Thu N ph i tr cho b Phạm Thị Kim L s tiền tính c c v lãi tron hạn l 8.267.000đ và không tính lãi phát sinh do bà L khôn êu cầu.

N ẬN ỊN Ủ

N:

Sau khi n hiên cứu t i liệu có tron hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên tòa. Lời trình b v kết qu tranh tụn của đươn sự. Căn cứ v o t i liệu, chứn cứ đã được xem xét tại phiên tòa v căn cứ v o kết qu tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định:

[1] ề thủ tụ tố tụng :

[1.1] Căn cứ v o đơn khởi kiện v c c t i liệu chứn cứ kèm theo, x c định quan hệ ph p luật tranh chấp tron vụ kiện n l : “Hợp đồn va t i s n” được qu định tại kho n 3 Điều 26 ộ luật t tụn dân sự; ị đơn hiện đan cư trú tại khu p, thị trấn P, hu ện N nên thuộc thẩm qu ền i i qu ết của Tòa n nhân dân hu ện N theo qu định tại kho n 1 Điều 35 v kho n 1 Điều 39 ộ luật t tụn dân sự.

[1.2] Tại phiên tòa hôm na ị đơn vắn mặt không có lý do. Căn cứ kho n 2 Điều 227 ộ luật t tụn dân sự, Hội đồn xét xử tiến h nh xét xử vắn mặt ị đơn.

[2] Về nội dun tranh chấp:

Xét êu cầu khởi kiện của N u ên đơn, Hội đồn xét xử thấ rằn :

[2.1] Căn cứ v o Hợp đồn va t i s n theo “Hợp đồn va tiền” v “Giấ

nhận nợ” n 27-9-2021, thấ rằn iấ tờ trên đều có chữ ký, chữ viết của bà Đ n Thị Thu N.

Căn cứ v o chứn cứ trên, đủ cơ sở để x c định:

[2.2] Đâ l iao dịch va t i s n l tiền thuộc hợp đồn dân sự do hai bên đươn sự tự n u ện thực hiện. Kho n va 10.000.000đ (Mười triệu đồn ) được iao kết bằn văn b n v được lập th nh văn b n l hợp đồn va tiền, có hạn va 03 tháng. N ười ký kết hợp đồn va l bà Đ n Thị Thu N có đủ năn lực h nh vi dân sự, nên iao dịch n phù hợp với qu định của ph p luật dân sự.

[2.3]. Giữa hai bên có iao kết hợp đồn , có sự thỏa thuận khi iao kết. Tu

nhiên, đến thời hạn tr tiền, bà Đ n Thị Thu N không thanh toán cho bà Phạm Thị Kim L s tiền như đã thỏa thuận. Phạm Thị Kim L đã nhiều lần êu cầu tr tiền nhưn bà Đ n Thị Thu N khôn thực hiện việc tr nợ như đã cam kết. Hiện na b Phạm Thị Kim L khởi kiện êu cầu bà Đ n Thị Thu N tr lại s tiền đã va là phù hợp với qu định tại kho n 2 Điều 155 của ộ luật dân sự năm 2015 v Điều 185 của ộ luật T tụn dân sự đ i với trườn hợp khôn p dụn thời hiệu khởi kiện.

[2.4]. Xét êu cầu khởi kiện của n u ên đơn:

Trong qu trình i i qu ết vụ n bà Phạm Thị Kim L thừa nhận tính đến n

06-11-2021 bà N đã thanh toán 2.234.000đ; Kho n 2 Điều 92 ộ luật t tụn dân sự 2015 qu định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”.

Như vậ , việc bà Đ n Thị Thu N đã va tiền của b Phạm Thị Kim L 10.000.000đ (Mười triệu đồn ) l có thật.

Tại phiên tòa b Phạm Thị Kim L thừa nhận b Đ n Thị Thu N đã tr cho b

2.234.000 đồn , bà L đồn ý tính lãi 1,67%/th n theo Điều 468 ộ luật Dân sự 2015 và bà L đồn ý trừ s tiền 2.234.000 đồn của b N tr v o kho n nợ c 10.000.000 đồn . Như vậ s tiền bà L êu cầu b N ph i tr tiếp tục tr nợ c cho b 7.766.000 đồn (10.000.000đ - 2.234.000đ) v lãi 03 th n theo Điều 468 ộ luật Dân sự 2015 (20%/năm, tươn đươn 1,67%/th n ) l 501.000đ (10.000.000 x 1,67% x 3), còn lãi phát sinh bà L khôn êu cầu i i qu ết. Tính c c v lãi l 8.267.000 đồn .

Do đó, êu cầu khởi kiện của n u ên đơn l có căn cứ, phù hợp với quan điểm của Đại diện Viện kiểm s t, nên được Hội đồn xét xử sơ thẩm chấp nhận, buộc bà Đ n Thị Thu N ph i tr cho b Phạm Thị Kim L s tiền 8.267.000đ l phù hợp với qu định của ph p luật.

2.5. Về n phí :

- Bà Đ n Thị Thu N ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm l 413.000đ (8.267.000 x 5% - L m tròn s ) theo qu định của ph p luật.

- N u ên đơn b Phạm Thị Kim L khôn ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm theo qu định của ph p luật. Ho n lại cho b Phạm Thị Kim L s tiền 300.000đ tạm ứn án phí theo biên lai thu tiền s 0002234 ngày 11-01-2022 của Chi cục thi h nh án dân sự hu ện N .

Vì các lẽ trên:

Q Ế ỊN :

ăn ứ và : Kho n 3 điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, kho n 2 Điều 227, 228, Điều 271, 273 v 483 của ộ Luật t tụn dân sự;

Căn cứ v o c c điều 463, 280, 357, 466 và 468 của ộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ v o Điều 26 N hị qu ết s 326/U TVQH14 n 30-12-2016 của Ủ

ban thườn vụ qu c hội khóa 14.

uyên xử:

1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của n u ên đơn, buộc bà Đ n Thị Thu N ph i tr cho b Phạm Thị Kim L s tiền 8.267.000đ (T m triệu hai trăm s u mươi b ngàn đồn ).

Kể từ n có đơn êu cầu thi h nh n của n ười được thi h nh n cho đến khi thi h nh xon tất c c c kho n tiền, h n th n bên ph i thi h nh n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi h nh n theo c c Điều 357, Điều 468 của ộ luật dân sự năm 2015 tươn ứn với thời ian chậm tr tại thời điểm thanh to n.

2. Về n phí:

- Bà Đ n Thị Thu N ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm 413.000đ theo qu định của ph p luật.

- N u ên đơn b Phạm Thị Kim L khôn ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm theo qu định của ph p luật. Ho n lại cho b Phạm Thị Kim L s tiền 300.000đ tạm ứn n phí đã nộp theo biên lai thu tiền s 0002234 ngày 11-01-2022 của Chi cục thi h nh án dân sự hu ện N .

3. Trườn hợp b n n, qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật thi h nh n dân sự thì n ười được thi h nh n dân sự, n ười ph i thi h nh n dân sự có qu ền thỏa thuận thi h nh n, qu ền êu cầu thi h nh n, tự n u ện thi h nh n hoặc bị cưỡn chế thi h nh n theo qu định tại c c Điều 6, 7, v 9 Luật thi h nh n dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi h nh n dân sự.

Án xử côn khai, sơ thẩm, có mặt n u ên đơn, qu ền kh n c o tron hạn 15 n kể từ n tu ên n; ị đơn vắn mặt, qu ền kh n c o tron hạn 15 n kể từ n nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết.

Cỡ chữ