vanban.org

Bản án 20/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235, 238, 271, 273, 278 v Điều

280 Bộ luật tố tụng dân sự. thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý v sử dụng án phí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235, 238, 271, 273, 278 v Điều
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 20/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 02-3-2022
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Đ ng Thị Di u Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Nguyễn Quang Trí.

- Bà Nguyễn Thị Tuyết Hồng.

Thư ký phiên tòa: Ông Trần Ngọc Ký – Thư ký Tòa án nhân dân th nh phố

Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa:

Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 02 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Long

Xuyên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 425/2021/TLST-HNGĐ ngày 12

tháng 10 năm 2021 về tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định

đưa vụ án ra xét xử số 13/2022/QĐST-HNGĐ ng y 17 tháng 01 năm 2022 giữa các

đương sự:

- Nguyên đơn: bà Phan Thị L, sinh năm: 1985 (có đơn xin vắng m t)

Địa chỉ: Lô 7C3, khóm H, phường T, th nh phố X, tỉnh An Giang.

Chỗ ở hi n nay: số 17/37B, khóm A phường T, th nh phố X, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: ông Hoàng Thái B, sinh năm: 1983 (vắng m t)

Địa chỉ: Lô 7C3, khóm H, phường T, th nh phố X, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong quá trình giải quyết vụ án v tại phiên tòa nguyên đơn bà Phan Thị L

trình bày: chúng tôi chung sống v i nhau v o năm 2001, hôn nhân do tự tìm hi u v

đư c hai ên gia đình chấp nhận, có t ch c lễ cư i có đăng ký kết hôn theo quy định

pháp luật v o năm 2004, v chồng sống hạnh phúc đến năm 2008 thì phát sinh mâu

thuẫn do ông B ham con trai nhưng sinh 02 con gái từ đó v chồng mâu thuẫn,

ông B thường xuyên chửi mắng . Đến đầu năm 2021 v chồng phát sinh mâu thuẫn

trầm trọng về tiền ạc, ông B có đánh 01 lần, v chồng không còn chung sống v i nhau từ tháng 4/2021 đến nay. Nhận thấy tình cảm không còn nên yêu cầu ly hôn v i ông B.

- Về con chung: có 02 con chung tên Ho ng Thị Tố N, sinh ng y 27/9/2002 (đã

thành niên), Ho ng Thị Thùy L, sinh ngày 27/3/2008. Sau khi ly hôn, bà L yêu cầu đư c trực tiếp nuôi dưỡng cháu L, hi n nay bà L đang chăn nuôi heo v mua án phế li u, thu nhập mỗi tháng 10.000.000 đồng – 12.000.000 đồng đủ khả năng nuôi con nên không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: v chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về n chung: không có.

Bị đơn ông Hoàng Thái B vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa

án không thể ghi nhận ý kiến của ông B đối với yêu cầu khởi kiện của bà L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các t i li u có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên

tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Bà Phan Thị L yêu cầu ly hôn v i ông Hoàng Thái B. Ông B có nơi cư trú

tại phường Mỹ Thạnh, th nh phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân th nh phố Long Xuyên thụ lý giải quyết l đúng thẩm quyền đư c quy định tại các Điều 28, 35 v Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn Phan Thị L có đơn xin xét xử vắng m t ng y 09/02/2022, ị

đơn ông Hoàng Thái B đã đư c Tòa án tri u tập h p l đến tham gia phiên tòa lần th hai nhưng vẫn vắng m t nên Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng m t theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Về quan h hôn nhân: bà Phan Thị L và ông Hoàng Thái B xác lập quan h

v chồng v chung sống v i nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông, đư c pháp luật thừa nhận v ảo v . Khi v chồng chung sống thì phát sinh mâu thuẫn nghiêm trọng do ất đồng quan đi m sống, bà L xác định không còn tình cảm v i ông B, v chồng không th h n gắn tình cảm nên vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy, hôn nhân phải trên cơ sở tự nguy n, bà L xác định không th tiếp tục chung sống cùng v i ông B, hôn nhân không hạnh phúc v v chồng không còn chung sống v i nhau từ tháng 4/2021 đến nay, giữa v chồng không còn thực hi n các quyền v nghĩa vụ cũng như không cố gắng h n gắn, duy trì cuộc sống hôn nhân. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L l phù h p v i quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.

Về con chung: có 02 con chung tên Ho ng Thị Tố N, sinh ngày 27/9/2002

(đã th nh niên), Ho ng Thị Thùy L, sinh ngày 27/3/2008 hi n đang sống chung v i bà L. Sau khi ly hôn, bà L yêu cầu đư c tiếp tục nuôi dưỡng cháu L v không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con. Nhận thấy từ khi bà L và ông B không còn chung sống

v i nhau thì cháu L vẫn sống chung v i bà L cho đến nay, tại iên ản ghi ý kiến

ngày 29/10/2021 cháu L có nguy n vọng sống chung v i mẹ.

Xét thấy, trong thời gian cháu L sống v i bà L, cháu L đã n định về chỗ ở,

điều ki n sinh hoạt, học tập, tâm tư, tình cảm của cháu cũng gắn liền v i mẹ, xét hoàn

cảnh v công vi c của bà L đảm ảo các điều ki n cần thiết cho vi c nuôi dưỡng cháu

L. Do đó, đ duy trì cuộc sống n định cho cháu, Hội đồng xét xử quyết định giao

cháu L cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục l phù h p v i quy định tại khoản 2

Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: do bà L không có yêu cầu nên không đ t ra

xem xét.

Về t i sản chung: ghi nhận ý kiến của bà L trình bày v chồng tự thỏa

thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về n chung: ghi nhận ý kiến của bà L trình bày không có, không yêu cầu

Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án phí: bà L phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn c Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235, 238, 271, 273, 278 v Điều

280 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 v Điều 84 Luật hôn nhân v gia đình 2014.

- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an

thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý v sử dụng án phí

v l phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Phan Thị L.

- Về quan h hôn nhân: bà Phan Thị L đư c ly hôn v i ông Hoàng Thái B. Giấy

ch ng nhận đăng ký kết hôn số 251/KH.MP, quy n số 02/04, ngày 26/10/2004 do

UBND phường Mỹ Phư c, th nh phố Long Xuyên, tỉnh An Giang cấp không còn giá

trị pháp lý.

- Về con chung: bà Phan Thị L đư c trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục

con chung tên Ho ng Thị Thùy L, sinh ngày 27/3/2008.

Bà Phan Thị L cùng các th nh viên gia đình (nếu có) không đư c cản trở ông

Hoàng Thái B trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Ông Hoàng Thái B không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nhưng lạm dụng

vi c thăm nom đ cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc,

nuôi dưỡng, giáo dục con thì Phan Thị L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền

thăm nom của ông Hoàng Thái B.

Vì l i ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm

quyền, To án có th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp luật quy định.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: không xem xét, giải quyết.

- Về t i sản chung: không xem xét, giải quyết.

- Về n chung: ghi nhận bà Phan Thị L xác định không có n chung, nhưng

sau khi ản án ly hôn có hi u lực pháp luật nếu có nguyên đơn xuất trình ch ng c ch ng minh n chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân thì bà Phan Thị L và ông Hoàng Thái B vẫn phải liên đ i chịu trách nhi m v i tư cách ị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phan Thị L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ

thẩm nhưng đư c khấu trừ v o tiền tạm ng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000604 ngày 12/10/2021 của Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Long Xuyên, tỉnh An Giang. Bà L đã nộp xong.

Bà Phan Thị L, ông Hoàng Thái B đư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15

ng y k từ ng y nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường h p ản án đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án

dân sự thì người đư c thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguy n thi h nh án ho c ị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b v Điều 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hi u thi h nh án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ