- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thể T ly hôn chị Mai Thi Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Thể T và chị Mai Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2022/HNGĐ-ST Ngày: 22 - 3 - 2022 V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Phạm Tiến Dũng.
Bà Hoàng Thị Lan.
- Thư ký phiên toà: Bà Cao Thị Thủy - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Xuyến - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2022/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đinh Thể T, sinh năm 1992; địa chỉ: Xóm 18 (xóm 6) xã L, huyện G, tỉnh Nam Định; “có mặt”.
Bị đơn: Chị Mai Thị Đ, sinh năm 1995; địa chỉ: Xóm 11 (xóm 4) xã L, huyện G, tỉnh Nam Định; “có mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 13-01-2022, bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn anh Đinh Thể T trình bày: Anh và chị Mai Thị Đ tự nguyện tìm hiểu đã được Ủy ban nhân dân xã L, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 29-10-2012 và đã được hai beeb gia đình tổ chức đám cưới. Vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng ba năm thì phát sinh mâu thuẫn do chị Đ ngoại tình nên vợ chồng sống ly thân từ năm 2017 cho tới nay. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Đ. Vợ chồng có 02 con chung là Đinh Hồng A, sinh ngày 16-8-2013 và Đinh Đức Đ, sinh ngày 21-3-2015, hiện đang ở với anh T, khi ly hôn anh nhận nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng vì anh có thu nhập ổn định từ cửa hàng tạp hóa tại nhà và thuê người bóc hải sản, thu nhập khoảng 10.000.000 đồng/tháng; anh không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại đơn trình bày và tại phiên tòa, bị đơn là chị Mai Thị Đ trình bày: Chị và Đinh Thể T tự nguyện kết hôn vào năm 2012, cùng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, đến năm 2017 chị có quan hệ với người đàn ông khác, từ đó vợ chồng sống ly thân, hiện chị làm thuê tại quán nhậu ở Bình Dương, thu nhập 6.000.000 đồng/tháng. Vợ chồng có 02 con chung là Đinh Hồng Anh, sinh ngày 16-8-2013 và Đinh Đức Đam, sinh ngày 21-3-2015, hiện đang ở với anh T. Trong thời gian sống ly thân, mỗi lần chị về thăm con, anh T và gia đình không ai cản trở. Nay anh T có đơn ly hôn chị đồng ý ly hôn và nhận nuôi cháu Đam, không yêu cầu cấp dưỡng; nếu được nhận nuôi con, chị và con sẽ tiếp tục sống ở quán nhậu nơi chị làm việc, thứ 7 và chủ nhật hàng tuần sẽ cho con về nhà chị gái ở; chị không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại biên bản làm việc ngày 10-02-2022, chị Mai Thị D trình bày: Chị là chị gái của chị Đ. Chị Đ và anh T kết hôn tự nguyện và đã có 02 con chung. Hiện chị Đ đi làm ở Bình Phước, không trực tiếp lên Tòa án làm việc được, chị Đ gửi văn bản trình bày ý kiến cho chị để chị gửi lên Tòa án xem xét giải quyết.
Tại biên bản làm việc ngày 26/01/2022, đại diện chính quyền địa phương cùng đoàn thể, cơ sở xã L huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cung cấp: Anh Đinh Thể T và chị Mai Thị Đ được Ủy ban nhân dân xã Giao Long cấp giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2012. Vợ chồng có 02 con chung, đang ở với anh T, không vướng mắc gì về kinh tế đối với cơ sở xóm đội, anh T có đơn ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho anh Đinh Thể T ly hôn chị Mai Thị Đ; giao con chung Đinh Hồng Anh, sinh ngày 16-8-2013 cho anh T nuôi dưỡng; giao con chung Đinh Đức Đam, sinh ngày 21-3-2015 cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T, chị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Về án phí: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và lời khai của đương sự tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Thể T và chị Mai Thị Đ tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Giao Long, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định vào ngày 29-10-2012 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng ba năm thì phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anh T, chị Đ mâu thuẫn đã trầm trọng, nếu kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, chấp nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự là phù hợp.
[2] Về con chung: Anh T, chị Đ có 02 con chung là Đinh Hồng A, sinh ngày 16-8-2013 và Đinh Đức Đ, sinh ngày 21-3-2015; Căn cứ nguyện vọng của đương sự, của con chung, xét thấy từ khi anh T, chị Đ sống ly thân 2 con đều do anh T nuôi dưỡng; cháu A, cháu Đ có nguyện vọng ở với bố, chị Đ đang đi làm xa và để đảm bảo sự ổn định, phát triển tốt nhất của con chung nên giao anh T tiếp tục nuôi 02 con chung; chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
[4] Về án phí và quyền kháng cáo: Anh T phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm; anh T, chị Đ có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; khoản 1 Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Thể T và chị Mai Thị Đ.
2. Về con chung: Giao anh Đinh Thể T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đinh Hồng A, sinh ngày 16-8-2013 và Đinh Đức Đ, sinh ngày 21-3-2015 cho cho đến khi con chung 18 tuổi, có khả năng lao động tự lập được. Chị Mai Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí ly hôn: Anh Đinh Thể T phải nộp 150.000 đồng. Anh T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000094 ngày 18-01-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định; nay đối trừ, trả lại anh T 150.000 đồng.
4. Về quyền kháng cáo: Anh Đinh Thể T và chị Mai Thị Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND huyện Giao Thủy; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy; - UBND xã Giao Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Trần Thị Thu Hiền |