vanban.org

Bản án 20/2021/DS-PT — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 15/04/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 15/04/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ.

Đình chỉ xét xử phúc thẩm một phần vụ án đối với kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ về phần “Tranh chấp Hợp đồng mƣợn nhà kho” và kháng cáo đề nghị đƣợc nộp số tiền tƣơng đƣơng vào tài khoản phong tỏa để đƣợc nhận hàng hóa của Công ty TNHH Thƣơng mại B . Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công ty TM Đ - Công ty TM B"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 284 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 20/2021/DS-PT
Ngày 15 - 4 - 2021
V/v “Tranh chấp quyền sở hữu tài
sản và Hợp đồng mượn nhà kho”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Việt Dũng

Các Thẩm phán:

Ông Cao Văn Hiếu

Bà Mai Vƣơng Thảo.

- Thƣ ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dự - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng: Bà Lƣơng Thị Chung - Chức vụ: Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 45/2020/TLPT - DS ngày 03 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản và Hợp đồng mượn nhà kho”;

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 43/2020/DS - ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng bị kháng cáo.

Theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 04/2021/QĐ - PT ngày 11 tháng 01 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2021/QĐ - PT ngày 27 tháng 01 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2021/QĐ - PT ngày 26 tháng 02 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2021/QĐ - PT ngày 16 tháng 3 năm 2021 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 21/2021/QĐ - PT ngày 09 tháng 4 năm 2021 giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Thƣơng mại B – Trụ sở: 131 – 133 đƣờng L, phƣờng N, quận H, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị H – Chức vụ: Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền có Ông Trần Qu - Địa chỉ: 69 đƣờng N, quận T, thành phố Đà Nẵng. (Có mặt).

- Bị đơn: Công ty TNHH Thƣơng mại Đ – Trụ sở: 124 đƣờng N, phƣờng C, quận T, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn Ch – Chức vụ: Giám đốc. (Có mặt).

- Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Phạm Văn Th – Luật sƣ Chi nhánh Công ty Luật TNHH P tại Đà Nẵng thuộc Đoàn luật sƣ Quảng Nam - Địa chỉ: 147 đƣờng T, quận H, thành phố Đà Nẵng. (Có mặt).

- Ngƣời làm chứng:

1. Bà Phan Thị Xuân S - Sinh năm 1992 – Địa chỉ: Xã H, huyện V, thành phố Đà Nẵng. (Vắng mặt).

2. Bà Phan Thị Lự - Sinh năm 1984 - Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện V, thành phố Đà Nẵng. (Có mặt).

3. Bà Bùi Thị Ho - Sinh năm 1968 – Địa chỉ: K122/34 đƣờng P, thành phố Đà Nẵng. (Vắng mặt).

- Ngƣời kháng cáo: Công ty TNHH Thƣơng mại Đ là Bị đơn và Công ty TNHH Thƣơng mại B là Nguyên Đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án như sau:

- Tại đơn khởi kiện gửi đến Tòa án, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Vào ngày 28/11/2013, Công ty TNHH Thƣơng mại B ký hợp đồng mƣợn kho của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ tại Quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng (Kho H).

Sau khi ký hợp đồng hai bên đã thực hiện đúng nội dung hợp đồng theo đó Công ty TNHH Thƣơng mại Đ đã bàn giao cho Công ty TNHH Thƣơng mại B phần diện tích nhà kho trên.

Trên cơ sở đó, kể từ năm 2013 đến này, Công ty TNHH Thƣơng mại B đã nhiều lần nhập hàng hóa của Công ty tại Kho H.

Tháng 01/2020, Công ty TNHH Thƣơng mại Đ đã tự ý niêm phong kho hàng của Công ty TNHH Thƣơng mại B tại Quốc lộ 1A H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng (Kho H) mà không cho Công ty TNHH Thƣơng mại B thực hiện các thủ tục nhập và xuất hàng hóa gây thiệt hại đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Ngày 08/02/2020, Công ty TNHH Thƣơng mại B đã có văn bản đề nghị Công ty TNHH Thƣơng mại Đ tiến hành mở kho để Công ty TNHH Thƣơng mại B kiểm kê hàng hóa còn lại tại kho nhƣng Công ty TNHH Thƣơng mại Đ không hợp tác.

Vì vậy, Công ty TNHH Thƣơng mại B khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Công ty TNHH Thƣơng mại Đ phải trả toàn bộ hàng hóa bao gồm: S TT

TÊN HÀNG

CỠ LỐP

GAI

ĐVT XUẤT

SỐ

ĐƠN

THÀNH TIỀN

XỨ

LƯỢNG

GIÁ 1 DUNLOP

11R22.5

SP350

CÁI

NHẬT

6

7,000,000

42,000,000 2 DUNLOP

155/70R13

SP TOURING

CÁI

INDO

6

1,020,000

6,120,000 3 DUNLOP

155R12

LT5

CÁI

INDO

12

1,360,000

16,320,000 4 DUNLOP

165/60R14

SP TOURING R1 CÁI

THÁI

10

1,140,000

11,400,000 5 DUNLOP

165/65R14

SP TOURING R1 CÁI

INDO

43

1,140,000

49,020,000 6 DUNLOP

165R13

LT5

CÁI

INDO

25

1,650,000

41,250,000 7 DUNLOP

175/65R15

SP TOURING R1 CÁI

INDO

5

1,450,000

7,250,000 8 DUNLOP

175/65R15

EC300+

THÁI

17

1,450,000

24,650,000 9 DUNLOP

175/65R15

SP2030

CÁI

THÁI

18

1,450,000

26,100,000 10 DUNLOP

185/60R16

EC300

CÁI

THÁI

5

2,420,000

12,100,000 11 DUNLOP

185/60R16

SP300+

CÁI

INDO

7

2,420,000

16,940,000 12 DUNLOP

185/60R16

SP TOURING R1 CÁI

THÁI

4

2,420,000

9,680,000 13 DUNLOP

195/65R15

SP TOURING R1 CÁI

INDO

10

1,620,000

16,200,000 14 DUNLOP

195/65R15

SP300

CÁI

NHẬT

11

2,300,000

25,300,000 15 DUNLOP

195/70R14

SP TOURING R1 CÁI

INDO

10

1,500,000

15,000,000 16 DUNLOP

195R14

LT5

CÁI

INDO

10

1,980,000

19,800,000 17 DUNLOP

195R15

LT5

CÁI

THÁI

12

2,180,000

26,160,000 18 DUNLOP

205/55R16

EC300

CÁI

THÁI

18

2,360,000

42,480,000 19 DUNLOP

205/55R16

VE302

CÁI

NHẬT

7

3,130,000

21,910,000 20 DUNLOP

205/60R16

LM704

CÁI

THÁI

4

2,080,000

8,320,000 21 DUNLOP

205/60R16

EC300

CÁI

THÁI

6

2,080,000

12,480,000 22 DUNLOP

205/65R15

VE302

CÁI

NHẬT

6

2,400,000

14,400,000 23 DUNLOP

205/65R15

SP TOURING R1 CÁI

INDO

5

1,830,000

9,150,000 24 DUNLOP

205/65R15

VE302

CÁI

NHẬT

4

2,400,000

9,600,000 25 DUNLOP

205/80R16

AT20

CÁI

THÁI

9

3,270,000

29,430,000 26 DUNLOP

205/80R16

VE302

CÁI

NHẬT

6

3,500,000

21,000,000 27 DUNLOP

215/65R16

LT5

CÁI

THÁI

4

2,530,000

10,120,000 28 DUNLOP

215/65R16

PT3

CÁI

THÁI

5

3,230,000

16,150,000 29 DUNLOP

215R15

TG20

CÁI

NHẬT

8

3,150,000

25,200,000 30 DUNLOP

215R15

VE302

CÁI

NHẬT

1

3,150,000

3,150,000 31 DUNLOP

215R15

EC300+

CÁI

THÁI

3

3,000,000

9,000,000 32 DUNLOP

225/55R18

PT3

CÁI

THÁI

8

3,880,000

31,040,000 33 DUNLOP

225/55R18

SP5000

CÁI

NHẬT

9

4,800,000

43,200,000 34 DUNLOP

225/60R18

MAXX050

CÁI

NHẬT

16

4,900,000

78,400,000 35 DUNLOP

225/60R18

ST30

CÁI

NHẬT

4

4,600,000

18,400,000 36 DUNLOP

235/55R18

LM704

CÁI

THÁI

11

3,880,000

42,680,000 37 DUNLOP

235/60R18

PT3

CÁI

THÁI

12

4,260,000

51,120,000 38 DUNLOP

235/65R17

PT3

CÁI

NHẬT

20

4,230,000

84,600,000 39 DUNLOP

235/75R15

AT22

CÁI

THÁI

5

2,920,000

14,600,000 40 DUNLOP

245/70R16

AT20

CÁI

THÁI

10

3,710,000

37,100,000 41 DUNLOP

255/60R18

PT3

CÁI

THÁI

5

4,730,000

23,650,000 42 DUNLOP

255/70R16

AT20

CÁI

THÁI

27

3,520,000

95,040,000 43 DUNLOP

255/70R16

AT22

CÁI

THÁI

92

3,520,000

323,840,000 44 DUNLOP

255/70R16

AT25

CÁI

THÁI

16

3,520,000

56,320,000 45 DUNLOP

265/70R15

AT3

CÁI

THÁI

10

3,630,000

36,300,000 46 DUNLOP

265/70R16

PT3

CÁI

THÁI

10

4,380,000

43,800,000 47 DUNLOP

275/60R18

AT23

CÁI

NHẬT

2

7,030,000

14,060,000 48 DUNLOP

275/65R17

AT22

CÁI

NHẬT

10

5,480,000

54,800,000 49 DUNLOP

275/65R17

PT3

CÁI

THÁI

19

4,360,000

82,840,000 50 DUNLOP

275/65R17

TG28M2

CÁI

NHẬT

7

5,480,000

38,360,000 51 DUNLOP

285/50R20

PT2A

CÁI

NHẬT

10

9,080,000

90,800,000 52 DUNLOP

285/50R20

AT22

CÁI

THÁI

7

9,080,000

63,560,000 53 MICHELIN

750R16

AGILIS

CÁI

THÁI

2

4,200,000

8,400,000 54 MICHELIN

825R16

AGILIS

CÁI

THÁI

2

4,600,000

9,200,000 56 MICHELIN

225/90 R 17.5

XJE4

CÁI

THÁI

7

5,000,000

35,000,000 58 MICHELIN

12R22.5

XMUTIL/X

CÁI

THÁI

5

8,500,000

42,500,000 60 MICHELIN

700R16

AGILIS

CÁI

THÁI

11

2,763,999

30,403,989 62 MICHELIN

750R16

AGILIS

CÁI

THÁI

4

3,110,000

12,440,000 64 MICHELIN

825R16

AGILIS

CÁI

THÁI

6

3,728,000

22,368,000 66 MICHELIN

245/70R19.5

XMUTIL/X

CÁI

THÁI

10

4,762,000

47,620,000 68 MICHELIN

11R22.5

XMUTIL/X

CÁI

THÁI

4

6,797,000

27,188,000

HÀN 70 HANKOOK

195/50R16

H426

CÁI

QUỐC

4

1,730,000

6,920,000

HÀN 72 HANKOOK

205/55R16

K415

CÁI

QUỐC

4

2,500,000

10,000,000

HÀN 74 HANKOOK

205/60R16

K415

CÁI

QUỐC

4

1,920,000

7,680,000 76 HANKOOK

215/70R16C

RA18

CÁI

INDO

3

4,280,000

12,840,000

HÀN 78 HANKOOK

235/50R19

K415

CÁI

QUỐC

2

5,000,000

10,000,000

HÀN 80 HANKOOK

235/55R19

RA33

CÁI

QUỐC

6

6,180,000

37,080,000

HÀN 82 HANKOOK

265/70R19.5

TH10

CÁI

QUỐC

1

6,500,000

6,500,000

VIỆT 84 KUMHO

175/65R14

KH27

CÁI

NAM

1

1,071,000

1,071,000

VIỆT 86 KUMHO

185/70R14

KH27

CÁI

NAM

1

1,117,000

1,117,000

VIỆT 88 KUMHO

195/70R15

KC53

CÁI

NAM

2

2,041,000

4,082,000

VIỆT 90 KUMHO

205/65R15

KH27

CÁI

NAM

2

1,428,000

2,856,000

VIỆT 92 KUMHO

235/75R15

KL78

CÁI

NAM

2

2,425,000

4,850,000

VIỆT 94 KUMHO

215/55R17

PS31

CÁI

NAM

3

2,015,000

6,045,000

VIỆT 96 KUMHO

215/50 R 17

KH27

CÁI

NAM

4

2,119,000

8,476,000

VIỆT 98 KUMHO

235/60R17

KL21

CÁI

NAM

4

2,368,000

9,472,000

VIỆT 100 KUMHO

235/60R18

KL21

CÁI

NAM

5

2,546,000

12,730,000

VIỆT 102 KUMHO

235/70R15

KL61

CÁI

NAM

5

2,296,000

11,480,000

VIỆT 104 KUMHO

145R13

KC55

CÁI

NAM

6

1,243,000

7,458,000

VIỆT 106 KUMHO

175/50R15

KH27

CÁI

NAM

6

1,142,000

6,852,000

VIỆT 108 KUMHO

195/75R16

857

CÁI

NAM

6

1,600,000

9,600,000

VIỆT 110 KUMHO

215/75R16

KC53

CÁI

NAM

6

1,700,000

10,200,000

VIỆT 112 KUMHO

155/65R13

TX61

CÁI

NAM

7

909,000

6,363,000

VIỆT 114 KUMHO

155/70R14

KH27

CÁI

NAM

7

856,000

5,992,000

VIỆT 116 KUMHO

225/50R17

PS31

CÁI

NAM

7

1,939,000

13,573,000

VIỆT 118 KUMHO

185/60R14

KH27

CÁI

NAM

11

1,222,000

13,442,000

VIỆT 120 KUMHO

195/65R15

KH27

CÁI

NAM

11

1,400,000

15,400,000

VIỆT 122 KUMHO

235/65R17

KL51

CÁI

NAM

11

2,727,000

29,997,000

VIỆT 124 KUMHO

195/50R16

KH27

CÁI

NAM

14

1,576,000

22,064,000

VIỆT 126 KUMHO

195/70R14

KH27

CÁI

NAM

14

1,273,000

17,822,000

VIỆT 128 KUMHO

215/75R15

AT51

CÁI

NAM

14

2,472,000

34,608,000

VIỆT 130 KUMHO

205/65R16

TX61

CÁI

NAM

27

2,102,000

56,754,000

VIỆT 132 KUMHO

265/65R17

KL51

CÁI

NAM

43

2,904,000

124,872,000 134 KUMHO

205/60R16

KH27

CÁI

VIỆT

1,706,000

76,770,000

NAM

VIỆT 136 KUMHO

235/65R16

KC53

CÁI

NAM

56

2,225,000

124,600,000

VIỆT 138 KUMHO

185/60R15

TX61

CÁI

NAM

58

1,337,000

77,546,000

VIỆT 140 KUMHO

175/70R14

KH27

CÁI

NAM

72

1,209,000

87,048,000

VIỆT 142 KUMHO

195/70R14

TX61

CÁI

NAM

92

1,273,000

117,116,000

VIỆT 144 KUMHO

205/65R15

TX61

CÁI

NAM

106

1,653,000

175,218,000

VIỆT 146 KUMHO

175/65R14

TX61

CÁI

NAM

108

1,145,000

123,660,000

VIỆT 148 KUMHO

165/65R14

TX61

CÁI

NAM

115

993,000

114,195,000

VIỆT 150 KUMHO

185/65R15

KH27

CÁI

NAM

149

1,337,000

199,213,000

VIỆT 152 KUMHO

165/60R14

TX61

CÁI

NAM

211

928,000

195,808,000 154 DEESTONE

500-8

HƠI

BỘ

THÁI

1

1,500,000

1,500,000 156 DEESTONE

16,9-28

CÁI

THÁI

1

3,500,000

3,500,000

VIỆT 158 SUNHOME

500-8

ĐẶC

CÁI

NAM

1

2,000,000

2,000,000 160 BRIDGESTONE

600-9

ĐẶC

CÁI

NHẬT

1

3,700,000

3,700,000 162 PIO

650-10

ĐẶC

CÁI

THÁI

1

3,800,000

3,800,000

VIỆT 164 SUNHOME

700-12

ĐẶC

CÁI

NAM

1

4,000,000

4,000,000 166 DEESTONE

700-15

HƠI

BỘ

THÁI

2

3,500,000

7,000,000 168 TUNGAL

825-15

HƠI

BỘ

INDO

2

3,800,000

7,600,000 170 DEESTONE

16.9-24

HƠI

CÁI

THÁI

2

10,000,000

20,000,000 172 DEESTONE

300-15

HƠI

BỘ

THÁI

2

5,500,000

11,000,000

VIỆT 174 SUNHOME

650-10

ĐẶC

CÁI

NAM

2

3,800,000

7,600,000

VIỆT 176 CASUMINA

700-12

ĐẶC

CÁI

NAM

2

2,500,000

5,000,000 178 DEESTONE

815-15

ĐẶC

CÁI

THÁI

2

5,500,000

11,000,000 180 KOMACHI

16X6-8

ĐẶC

CÁI

THÁI

2

4,000,000

8,000,000

VIỆT 182 MAXXIS

600-9

HƠI

BỘ

NAM

3

1,600,000

4,800,000 184 AICHI

700-15

ĐẶC

CÁI

NHẬT

3

8,500,000

25,500,000 186 BKT

550-15

HƠI

BỘ

Ấn độ

4

3,500,000

14,000,000 188 DEESTONE

700-12

HƠI

BỘ

THÁI

5

2,200,000

11,000,000

VIỆT 190 CASUMINA

600-9

ĐẶC

CÁI

NAM

5

2,000,000

10,000,000 192 DEESTONE

700-12

ĐẶC

CÁI

THÁI

5

4,500,000

22,500,000 194 DEESTONE

12-16.5

12PR

CÁI

THÁI

6

4,000,000

24,000,000 196 DEESTONE

500-8

ĐẶC

CÁI

THÁI

6

2,200,000

13,200,000 198 DEESTONE

600-9

ĐẶC

CÁI

THÁI

6

3,200,000

19,200,000 200 DEESTONE

650-10

ĐẶC

CÁI

THÁI

8

3,800,000

30,400,000 202 BRIDGESTONE

700-12

ĐẶC

CÁI

NHẬT

8

6,000,000

48,000,000

VIỆT 204 MAXXIS

500-8

HƠI

BỘ

NAM

9

1,300,000

11,700,000 206 DEESTONE

650-10

HƠI

BỘ

THÁI

9

1,800,000

16,200,000 208 DEESTONE

825-15

HƠI

BỘ

THÁI

9

3,800,000

34,200,000 210 DEESTONE

815-15

HƠI

BỘ

THÁI

12

3,500,000

42,000,000 212 BRIDGESTONE

18X7-8

ĐẶC

CÁI

NHẬT

13

3,000,000

39,000,000 214 AICHI

650-10

ĐẶC

CÁI

NHẬT

17

3,800,000

64,600,000 216 TUNGAL

650-10

HƠI

BỘ

INDO

19

1,800,000

34,200,000 218 AICHI

700-12

ĐẶC

CÁI

NHẬT

20

4,800,000

96,000,000 220 TUNGAL

700-12

HƠI

BỘ

INDO

26

2,200,000

57,200,000 222 AICHI

600-9

ĐẶC

CÁI

NHẬT

26

3,500,000

91,000,000 224 MAXXIS

215/75R16

UE168

CÁI

THÁI

50

1,419,999

70,999,950 226 MAXXIS

195R14

UE168

CÁI

THÁI

5

1,302,800

6,514,000

VIỆT 228 MAXXIS

500-12

688

CÁI

NAM

30

730,000

21,900,000

VIỆT 230 MAXXIS

550-13

688

CÁI

NAM

20

1,000,000

20,000,000

VIỆT 232 MAXXIS

650-16

886

CÁI

NAM

10

1,350,000

13,500,000

VIỆT 234 MAXXIS

700-16

886

CÁI

NAM

10

1,620,000

16,200,000

VIỆT 236 MAXXIS

900-20

688

CÁI

NAM

4

4,000,000

16,000,000

VIỆT 238 MAXXIS

600-14

846

CÁI

NAM

10

950,000

9,500,000 240 MAXXIS

1200R20

UM 958

CÁI

THÁI

10

7,089,999

70,899,990 242 MAXXIS

825R16

MA265

CÁI

THÁI

10

3,799,999

37,999,990

TRUNG 244 GOLDPARTER

1100-20

18PR

CÁI

QUỐ

20

2,409,000

48,180,000

VIỆT 246 YOKOHAMA

700-15

Y45

CÁI

NAM

45

1,680,729

75,632,805 248 BRIDGESTONE

165/65R14

EP150

CÁI

THÁI

56

913,770

51,171,120 250 BRIDGESTONE

175/50R15

EP150

CÁI

INDO

23

1,147,289

26,387,647 252 BRIDGESTONE

175/55R15

050A

CÁI

THÁI

17

1,807,234

30,722,978 254 BRIDGESTONE

175/65R14

EP150

CÁI

THÁI

18

1,116,830

20,102,940 256 BRIDGESTONE

175/65R15-ER37-TL-T

ER37

CÁI

THÁI

14

1,604,174

22,458,436 258 BRIDGESTONE

175/70R14-150-TL-T

EP150

CÁI

THÁI

35

1,238,666

43,353,310 260 BRIDGESTONE

185/65R14

EP200

CÁI

THÁI

5

1,332,936

6,664,680 262 BRIDGESTONE

185/55R15

EP300

CÁI

THÁI

14

1,514,700

21,205,800 264 BRIDGESTONE

185/55R16-ER37-TL-T

ER37

CÁI

THÁI

16

1,807,234

28,915,744 266 BRIDGESTONE

185/60R14-EP2H-TL-T

EP200

CÁI

THÁI

7

1,421,420

9,949,940 268 BRIDGESTONE

185/60R15-EP30-TL-T

EP300

CÁI

THÁI

33

1,390,961

45,901,713 270 BRIDGESTONE

185/65R15-EP30-TL-T

EP300

CÁI

THÁI

21

1,421,420

29,849,820 272 BRIDGESTONE

185R14C-R623-IN-T

R623

CÁI

INDO

6

1,817,387

10,904,322 274 BRIDGESTONE

195/50R16-ER33-TL-T

ER33

CÁI

THÁI

25

2,019,600

50,490,000 276 BRIDGESTONE

195/65R14-150-IN-T

EP150

CÁI

INDO

3

1,370,655

4,111,965 278 BRIDGESTONE

195/60R15

EP300

CÁI

THÁI

6

1,665,092

9,990,552 280 BRIDGESTONE

195/65R15

EP300

CÁI

THÁI

42

1,514,700

63,617,400 282 BRIDGESTONE

195/70R14-150-IN-T

EP150

CÁI

INDO

19

1,242,054

23,599,026 284 BRIDGESTONE

195R15C-R623-TL-T

R623

CÁI

THÁI

42

2,019,600

84,823,200 286 BRIDGESTONE

195/75R16

R630

CÁI

NHẬT

4

2,272,050

9,088,200 288 BRIDGESTONE

205/55R16

ER30

CÁI

THÁI

9

2,322,540

20,902,860 290 BRIDGESTONE

205/55R16

T05

CÁI

INDO

14

2,120,580

29,688,120 292 BRIDGESTONE

205/60R16

ER33

CÁI

NHẬT

17

2,413,422

41,028,174 294 BRIDGESTONE

205/60R16-T05-IN-T

T05

CÁI

INDO

11

2,182,895

24,011,845 296 BRIDGESTONE

215/60R16

ER30

CÁI

NHẬT

2

2,776,950

5,553,900 298 BRIDGESTONE

205/65R15-B390-IN-T

B390

CÁI

INDO

810

1,624,480

1,315,828,800 300 BRIDGESTONE

205/65R15

ER30

CÁI

NHẬT

15

2,332,638

34,989,570

205/65R16-EP15-VN-

VIỆT 302 BRIDGESTONE

T

EP150

CÁI

NAM

22

1,756,469

38,642,318

205/70R15C-R623-TL-304 BRIDGESTONE

T

R623

CÁI

THÁI

4

1,938,300

7,753,200 306 BRIDGESTONE

215/55R17-ER33-TL-T

ER33

CÁI

THÁI

22

2,726,460

59,982,120 308 BRIDGESTONE

215/55R17-T05-IN-T

T05

CÁI

INDO

19

2,589,015

49,191,285 310 BRIDGESTONE

215/70R16

850

CÁI

THÁI

6

3,180,870

19,085,220

215/75R16C-CV40-TL-312 BRIDGESTONE

T

CV4000

CÁI

THÁI

66

1,642,289

108,391,074

215/75R16C-R630-JP-314 BRIDGESTONE

T

R630

CÁI

NHẬT

55

2,665,872

146,622,960 316 BRIDGESTONE

225/45R19-T01A-JP-T

T01A

CÁI

NHẬT

30

4,264,260

127,927,800 318 BRIDGESTONE

225/65R17

D470

CÁI

THÁI

17

3,079,890

52,358,130 320 BRIDGESTONE

225/55R18-850-TL-T

EP850

CÁI

THÁI

20

2,928,420

58,568,400 322 BRIDGESTONE

225/55R19-AL01-JP-T

AL01

CÁI

NHẬT

26

3,553,550

92,392,300 324 BRIDGESTONE

225/60R16-T05-TL-T

T05

CÁI

THÁI

6

2,233,660

13,401,960 326 BRIDGESTONE

235/65R17

850

CÁI

THÁI

3

2,928,420

8,785,260 328 BRIDGESTONE

235/55R19-850-JP-T

EP850

CÁI

NHẬT

6

4,315,025

25,890,150 330 BRIDGESTONE

235/60R18-AL01-JP-T

AL01

CÁI

NHẬT

25

3,147,430

78,685,750 332 BRIDGESTONE

235/70R15-850-TL-T

EP850

CÁI

THÁI

10

2,538,250

25,382,500 334 BRIDGESTONE

235/80R16-D689-JP-T

D689

CÁI

NHẬT

4

4,010,435

16,041,740 336 BRIDGESTONE

245/55R19-D400-JP-T

D400

CÁI

NHẬT

30

4,721,145

141,634,350 338 BRIDGESTONE

245/65R17-D840-TL-T

D840

CÁI

THÁI

17

3,096,665

52,643,305 340 BRIDGESTONE

245/70R16-D840-TL-T

D840

CÁI

THÁI

32

2,842,840

90,970,880 342 BRIDGESTONE

245/70R16

689

CÁI

THÁI

10

2,726,460

27,264,600 344 BRIDGESTONE

255/65R17-D840-TL-T

D840

CÁI

THÁI

9

3,271,752

29,445,768 346 BRIDGESTONE

255/70R16-684A-TL-T

684

CÁI

THÁI

19

2,781,922

52,856,518 348 BRIDGESTONE

255/60R18

684

CÁI

THÁI

16

3,635,280

58,164,480 350 BRIDGESTONE

265/60R18-684A-TL-T

684

CÁI

THÁI

16

3,756,610

60,105,760 352 BRIDGESTONE

265/65R17-684A-TL-T

684

CÁI

THÁI

307

3,299,725

1,013,015,575 354 BRIDGESTONE

265/65R17-693B-TL-T

693B

CÁI

THÁI

27

2,827,440

76,340,880 356 BRIDGESTONE

265/70R15-D689-TL-T

689

CÁI

THÁI

4

3,736,304

14,945,216 358 BRIDGESTONE

265/70R16

840

CÁI

THÁI

3

3,413,124

10,239,372 360 BRIDGESTONE

275/65R17

840

CÁI

NHẬT

7

2,776,950

19,438,650 362 BRIDGESTONE

275/70R16-D689-JP-T

689

CÁI

NHẬT

8

4,325,178

34,601,424 364 BRIDGESTONE

1100R20

R156

BỘ

THÁI

50

7,974,560

398,728,000 366 BRIDGESTONE

750R16

R156

BỘ

THÁI

30

3,197,920

95,937,600 368 BRIDGESTONE

825R16

R156

BỘ

THÁI

50

3,633,080

181,654,000 370 BRIDGESTONE

1200R20

R172

BỘ

THÁI

50

7,468,560

373,428,000 372 BRIDGESTONE

1000R20

R150

BỘ

THÁI

50

7,964,440

398,222,000 374 BRIDGESTONE

1100R20

R156

BỘ

THÁI

50

7,974,560

398,728,000 376 BRIDGESTONE

12R22.5

R150

CÁI

THÁI

50

7,782,280

389,114,000 378 BRIDGESTONE

11R22.5

R150

CÁI

THÁI

50

7,286,400

364,320,000 380 YOKOHAMA

165/60R14

S32

CÁI

PHI

22

1,112,000

24,464,000 382 YOKOHAMA

165/65R13

E01

CÁI

PHI

20

1,094,000

21,880,000 384 YOKOHAMA

175/65R14

S32

CÁI

PHI

38

1,270,000

48,260,000 386 YOKOHAMA

175/70R13

E01

CÁI

PHI

12

1,104,000

13,248,000 388 YOKOHAMA

175/70R13

S32

CÁI

PHI

16

1,104,000

17,664,000 390 YOKOHAMA

185R14

Y755

CÁI

THÁI

4

1,859,000

7,436,000 392 YOKOHAMA

185/55R15

S32

CÁI

PHI

3

1,499,000

4,497,000 394 YOKOHAMA

185/55R16

S32

CÁI

NHẬT

5

1,683,000

8,415,000 396 YOKOHAMA

185/60R15

E70

CÁI

PHI

40

1,450,000

58,000,000 398 YOKOHAMA

185/65R14

S32

CÁI

PHI

9

1,292,000

11,628,000 400 YOKOHAMA

185/65R15

S32

CÁI

NHẬT

11

1,499,000

16,489,000 402 YOKOHAMA

195R15

Y755

CÁI

THÁI

10

2,047,000

20,470,000 404 YOKOHAMA

195/70R15

Y755

CÁI

THÁI

5

2,408,000

12,040,000 406 YOKOHAMA

195/70R15

S32

CÁI

PHI

5

1,622,000

8,110,000 408 YOKOHAMA

195/70R15

S32

CÁI

PHI

6

1,622,000

9,732,000 410 YOKOHAMA

205/60R16

S32

CÁI

NHẬT

14

2,136,000

29,904,000 412 YOKOHAMA

205/65R16

S32

CÁI

NHẬT

9

2,300,000

20,700,000 414 YOKOHAMA

205R16

Y828

CÁI

NHẬT

18

3,330,000

59,940,000 416 YOKOHAMA

205R16

S32

CÁI

NHẬT

4

3,330,000

13,320,000 418 YOKOHAMA

215/55R17

E70B

CÁI

NHẬT

2

3,045,000

6,090,000 420 YOKOHAMA

215/55R17

S32

CÁI

NHẬT

10

3,045,000

30,450,000 422 YOKOHAMA

215/55R17

A348

CÁI

NHẬT

23

3,286,000

75,578,000 424 YOKOHAMA

225/45R17

S32

CÁI

NHẬT

6

3,870,000

23,220,000 426 YOKOHAMA

235/70R16

G055

CÁI

THÁI

5

3,180,000

15,900,000 428 YOKOHAMA

235/80R16

G039

CÁI

NHẬT

31

4,468,000

138,508,000 430 YOKOHAMA

265/65R17

G056

CÁI

THÁI

4,445,000

17,780,000 432 YOKOHAMA

265/70R16

G039

CÁI

NHẬT

12

3,937,000

47,244,000 434 YOKOHAMA

285/65R17

G94

CÁI

NHẬT

23

4,847,000

111,481,000 436 YOKOHAMA

285/60 R 18

G94

CÁI

NHẬT

3

4,969,000

14,907,000

HÀN ATLAS

61000.00

6 438

KHÔ

CÁI

QUỐC

1,800,000

10,800,000

HÀN ATLAS

54321.00

14 440

KHÔ

CÁI

QUỐC

1,600,000

22,400,000

HÀN ATLAS

55559.00

9 442

KHÔ

CÁI

QUỐC

1,700,000

15,300,000

HÀN ATLAS

56077.00

1 444

KHÔ

CÁI

QUỐC

2,000,000

2,000,000

HÀN ATLAS

65650.00

13 446

KHÔ

CÁI

QUỐC

1,700,000

22,100,000

HÀN ATLAS

56828.00

4 448

KHÔ

CÁI

QUỐC

2,100,000

8,400,000

HÀN ATLAS

57113.00

13 450

KHÔ

CÁI

QUỐC

2,500,000

32,500,000

HÀN ATLAS

31-800

12 452

KHÔ

CÁI

QUỐC

2,500,000

30,000,000

HÀN ATLAS

31S-800

41 454

KHÔ

CÁI

QUỐC

2,500,000

102,500,000

HÀN ATLAS

N 120

2 456

KHÔ

CÁI

QUỐC

3,500,000

7,000,000

HÀN ATLAS

N 150

2 458

KHÔ

CÁI

QUỐC

4,000,000

8,000,000

HÀN ATLAS

N 200

4 460

KHÔ

CÁI

QUỐC

4,800,000

19,200,000

HÀN ATLAS

44B19FL

5 462

KHÔ

CÁI

QUỐC

1,400,000

7,000,000

HÀN ATLAS

50B24LS

4 464

KHÔ

CÁI

QUỐC

1,500,000

6,000,000

HÀN ATLAS

50D20L

12 466

KHÔ

CÁI

QUỐC

1,600,000

19,200,000

HÀN ATLAS

55D23L

8 468

KHÔ

CÁI

QUỐC

1,800,000

14,400,000

HÀN ATLAS

55D23R

14 470

KHÔ

CÁI

QUỐC

1,800,000

25,200,000

HÀN ATLAS

75D23L

17 472

KHÔ

CÁI

QUỐC

2,000,000

34,000,000

HÀN ATLAS

80D26L

17 474

KHÔ

CÁI

QUỐC

2,100,000

35,700,000

HÀN ATLAS

80D26R

1 476

KHÔ

CÁI

QUỐC

2,100,000

2,100,000

HÀN ATLAS

95D31L

11 478

KHÔ

CÁI

QUỐC

2,200,000

24,200,000

HÀN ATLAS

105D31R

2 480

KHÔ

CÁI

QUỐC

2,400,000

4,800,000

HÀN DELKOR

56030.00

5 482

KHÔ

CÁI

QUỐC

1,900,000

9,500,000

HÀN DELKOR

58039.00

2 484

KHÔ

CÁI

QUỐC

2,100,000

4,200,000

HÀN DELKOR

NS60LS

KHÔ

CÁI

QUỐC

1,500,000

7,500,000

THÁI DELKOR

75D23L

4 488

KHÔ

CÁI

LAN

1,135,000

4,540,000

THÁI DELKOR

DF70L

5 490

KHÔ

CÁI

LAN

1,139,600

5,698,000

THÁI DELKOR

5 492

54533.00

KHÔ

CÁI

LAN

1,009,800

5,049,000

THÁI DELKOR

10 494

56030.00

KHÔ

CÁI

LAN

1,053,800

10,538,000

THÁI DELKOR

5 496

56031.00

KHÔ

CÁI

LAN

1,054,900

5,274,500

THÁI DELKOR

10 498

56530.00

KHÔ

CÁI

LAN

1,223,200

12,232,000

THÁI DELKOR

10 500

67539.00

KHÔ

CÁI

LAN

1,271,600

12,716,000

THÁI DELKOR

5 502

58039.00

KHÔ

CÁI

LAN

1,601,600

8,008,000

THÁI DELKOR

5 504

60038.00

KHÔ

CÁI

LAN

1,606,000

8,030,000

THÁI DELKOR

15 506

46B24

KHÔ

CÁI

LAN

888,800

13,332,000

THÁI DELKOR

10 508

70D23

KHÔ

CÁI

LAN

1,002,100

10,021,000

THÁI DELKOR

15 510

80D23

KHÔ

CÁI

LAN

1,150,600

17,259,000

THÁI DELKOR

10 512

90D26

KHÔ

CÁI

LAN

1,244,000

12,440,000 514 THUNDER

295/80R22.5

CÁI

THÁI

2

4,580,000

9,160,000 516 THUNDER

11R22.5

RA401

CÁI

THÁI

2

3,839,000

7,678,000 518 THUNDER

1100R20

RA401

CÁI

THÁI

2

4,312,000

8,624,000 520 THUNDER

1000R20

RA401

CÁI

THÁI

2

4,114,000

8,228,000 522 THUNDER

12R22.5

RA401

CÁI

THÁI

10

4,136,000

41,360,000 524 THUNDER

1100R20

RA401

CÁI

THÁI

25

4,312,000

107,800,000 526 DRC

700-15

33B

CÁI

VN

1

1,528,799

1,528,799 528 DRC

700-16

53D

CÁI

VN

10

1,804,000

18,040,000 530 DRC

825-20

53D

CÁI

VN

15

3,212,000

48,180,000 532 DRC

900-20

53D

CÁI

VN

20

3,796,420

75,928,400 534 DRC

900-20

56D

CÁI

VN

15

4,208,099

63,121,485 536 DRC

900R20

D842

CÁI

VN

10

3,863,160

38,631,600 538 DRC

550-13

53D

CÁI

VN

20

937,600

18,752,000 540 DRC

550-13

53D

CÁI

VN

30

1,055,200

31,656,000 542 DRC

550-13

33B

CÁI

VN

10

937,600

9,376,000 544 DRC

600-15

54B

CÁI

VN

4

1,355,200

5,420,800 546 DRC

600-14

33B

CÁI

VN

15

1,168,799

17,531,985 548 DRC

750-16

53D

CÁI

VN

20

2,479,999

49,599,980 550 DRC

1000-20

56D

CÁI

VN

10

4,849,689

48,496,890 552 DRC

1100-20

53D

CÁI

VN

20

5,346,860

106,937,200 554 DRC

1100R20

D911

CÁI

VN

10

5,267,640

52,676,400 556 DRC

1100R20

D651

CÁI

VN

4,866,959

73,004,385 558 DRC

1000R20

D651

CÁI

VN

10

4,079,880

40,798,800 560 DRC

12R22.5

D611

CÁI

VN

4

5,038,320

20,153,280 562 DRC

650-16

33B

CÁI

VN

22

1,392,800

30,641,600 564 DRC

750-20

53D

CÁI

VN

7

2,709,600

18,967,200 566 DRC

825-16

33B

CÁI

VN

17

2,659,200

45,206,400 568 DRC

825-16

53D

CÁI

VN

1

2,756,000

2,756,000 570 DRC

550-13/14PR

53D

CÁI

VN

10

1,055,200

10,552,000 572 DRC

1200R20

D911

CÁI

VN

20

5,487,520

109,750,400 574 PHỤ TÙNG

CAMBER 25O

CON

MỸ

7

500,000

3,500,000 576 PHỤ TÙNG

CAMBER 26O

CON

MỸ

8

500,000

4,000,000 578 PHỤ TÙNG

CAMBER 27O

CON

MỸ

17

500,000

8,500,000 580 PHỤ TÙNG

CAMBER 28O

CON

MỸ

19

500,000

9,500,000 582 PHỤ TÙNG

CAMBER 29O

CON

MỸ

12

500,000

6,000,000 584 PHỤ TÙNG

CAMBER 2881O

CON

MỸ

3

500,000

1,500,000 586 PHỤ TÙNG

CAMBER 81310

CON

MỸ

4

500,000

2,000,000 588 PHỤ TÙNG

CĂN ĐỆM 200

CÁI

15

1,000,000

15,000,000 590 PHỤ TÙNG

CĂN ĐỆM 400

CÁI

5

1,000,000

5,000,000 592 PHỤ TÙNG

CĂN ĐỆM 600

CÁI

17

1,000,000

17,000,000 594 PHỤ TÙNG

CÀNG 67285

BỘ

MỸ

3

10,000,000

30,000,000 596 PHỤ TÙNG

CÀNG 67410

BỘ

MỸ

2

6,000,000

12,000,000 598 PHỤ TÙNG

CÀNG 67420

BỘ

MỸ

4

7,000,000

28,000,000 600 PHỤ TÙNG

CÀNG 52390

BỘ

MỸ

3

3,000,000

9,000,000 602 PHỤ TÙNG

MÓNG ĐỆM 1.5

CÁI

35

100,000

3,500,000 604 PHỤ TÙNG

MÓNG ĐỆM 2.5

CÁI

38

100,000

3,800,000

TRUNG 606 PHỤ TÙNG

CÀNG 6021D

BỘ

QUỐ

4

1,800,000

7,200,000

TRUNG 608 PHỤ TÙNG

CÀNG 6160

BỘ

QUỐ

5

3,000,000

15,000,000

TRUNG 610 PHỤ TÙNG

CÀNG 6296

BỘ

QUỐ

3

3,500,000

10,500,000

TRUNG 612 PHỤ TÙNG

CÀNG 6097

BỘ

QUỐ

1

3,000,000

3,000,000

TRUNG 614 PHỤ TÙNG

CÀNG 6292

BỘ

QUỐ

3

3,500,000

10,500,000

TRUNG 616 PHỤ TÙNG

CÀNG 62921

BỘ

QUỐ

1

2,500,000

2,500,000

TRUNG 618 PHỤ TÙNG

CÀNG 6294

BỘ

QUỐ

4

3,500,000

14,000,000

TRUNG 620 PHỤ TÙNG

CÀNG 62941

BỘ

QUỐ

1

2,500,000

2,500,000

TRUNG 622 PHỤ TÙNG

CÀNG 96043

BỘ

QUỐ

1

4,000,000

4,000,000

TRUNG 624 PHỤ TÙNG

CÀNG 6400

BỘ

QUỐ

1

3,500,000

3,500,000

TRUNG 626 PHỤ TÙNG

CÀNG 6040

BỘ

QUỐ

2

3,500,000

7,000,000 628 PHỤ TÙNG

CÀNG 6360

BỘ TRUNG

4,500,000

4,500,000

QUỐ

TRUNG 630 PHỤ TÙNG

CÀNG 6070

BỘ

QUỐ

4

4,000,000

16,000,000 632 PHỤ TÙNG

CHÌ DÁN

KG

VN

30

80,000

2,400,000 634 PHỤ GIA

SÁP BÔI LỐP

THÙNG

1

1,000,000

1,000,000

CPU MÁY CÂN 636 MÁY MÓC

CHỈNH THƢỚC LÁI

CÁI

1

200,000,000

200,000,000

MÁY IN MÁY CÂN 638 MÁY MÓC

CHỈNH THƢỚC LÁI

CÁI

1

10,000,000

10,000,000 640 MÁY MÓC

MÁY CÂN MÂM

CÁI

1

100,000,000

100,000,000 642 MÁY MÓC

MÁY NẮN MÂM

CÁI

1

80,000,000

80,000,000 644 MÁY MÓC

MÁY LÁNG ĐĨA

CÁI

1

80,000,000

80,000,000 646 MÁY MÓC

MÁY BƠM HƠI

CÁI

1

100,000,000

100,000,000 648 MÁY MÓC

MÁY ÉP SU

CÁI

1

80,000,000

80,000,000 650 ĐỒ DÙNG

BÀN GHẾ GỖ KIỂU

BỘ

10

100,000,000

1,000,000,000

XE HYUDAI 1.25T 652 PHƢƠNG TIỆN

43S0829

CHIẾC

1

200,000,000

200,000,000

CỘNG:

17,183,569,435 với tổng giá trị tạm tính là: 17.183.569.435đ (Mƣời bảy tỷ một trăm tám mƣơi ba triệu năm trăm sáu mƣơi chín ngàn bốn trăm ba mƣơi lăm đồng) hiện đang lƣu giữ tại kho của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ địa chỉ quốc lộ 1A H, V, thành phố Đà Nẵng mà Công ty TNHH Thƣơng mại B đã kí hợp đồng mƣợn nhà kho ngày 28/11/2013.

Tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH Thƣơng mại B rút một phần yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty TNHH Thƣơng mại Đ trả lại hàng hóa đang đƣợc kê biên tại kho H địa chỉ Quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Gía trị hàng hóa 1246 lốp xe đƣợc xác định theo giá trị hàng hóa mà Công ty TNHH Thƣơng mại B mua là: 2.809.754.381đ. Đối với hàng hóa theo đơn khởi kiện mà quá trình kê biên hiện không còn Công ty TNHH Thƣơng mại B rút lại yêu cầu để xem xét giải quyết bằng vụ kiện khác. Đối với yêu cầu tính lãi Công ty TNHH Thƣơng mại B không yêu cầu. Đối với việc tranh chấp hợp đồng mƣợn nhà kho, Công ty TNHH Thƣơng mại B yêu cầu chấm dứt hợp đồng mƣợn nhà kho và không yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.

- Theo bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện pháp luật của bị đơn trình bày:

Theo đơn khởi kiện ngày 18/02/2020, Công ty TNHH Thƣơng mại B đang lƣu tại nhà kho của chúng tôi có địa chỉ tại Quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng (Kho H) với tổng giá trị hàng hóa là 17.183.569.435 đồng (Mƣời bảy tỷ một trăm tám mƣơi ba triệu năm trăm sáu mƣơi chín ngàn bốn trăm ba mƣơi lăm đồng) căn cứ vào Hợp đồng mƣợn nhà kho ký ngày 28/11/2013 giữa hai bên. Tuy nhiên, chúng tôi khẳng định các căn cứ yêu cầu của Công ty TNHH Thƣơng mại B đƣa ra hoàn toàn không có cơ sở và không đúng sự thật khách quan, cụ thể:

- Thứ nhất, Công ty TNHH Thƣơng mại B không có căn cứ chứng minh số lƣợng hàng hóa tại nhà kho H là của Công ty TNHH Thƣơng mại B. Trong hợp đồng mƣợn kho, chúng tôi không có quyền và trách nhiệm phải kiểm soát lƣợng hàng hóa ra, vào của Công ty TNHH Thƣơng mại B. Vì vậy, không thể xác định đƣợc việc Công ty TNHH Thƣơng mại B cung cấp Phiếu xuất kho của Công ty TNHH Thƣơng mại B có đúng không. Việc Công ty TNHH Thƣơng mại B cung cấp các hóa đơn chứng từ chỉ chứng minh đƣợc nguồn gốc hàng hóa chứ không thể chứng minh hàng hóa này đã đƣợc bán hay còn lƣu tại kho nên các hóa đơn chứng từ mua hàng hóa do Công ty TNHH Thƣơng mại B cung cấp cũng không có căn cứ. Trong hợp đồng mƣợn kho, Công ty TNHH Thƣơng mại B chỉ mƣợn hai gian và đã xuất hai gian này đi, còn hai gian còn lại là của Công ty chúng tôi. Ngoài ra, hàng hóa tại Kho H còn có Nhà Trƣng bày và giới thiệu sản phẩm, Xƣởng lắp ráp và Sản Xuất,..vv do đó, toàn bộ hàng hóa tại Kho không phải chỉ có tài sản của Công ty TNHH Thƣơng mại B .

- Thứ hai, toàn bộ hàng hóa tại Kho H theo kết quả kê biên của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê là hàng hóa của chúng tôi. Theo số liệu sổ sách năm 2019 của Công ty chúng tôi, số lƣợng hàng hóa tồn kho của Công ty còn rất nhiều, nhiều hơn nhiều lần so với số lƣợng hàng hóa đã đƣợc kê biên. Điều đó, chứng minh đƣợc hàng hóa bị kê biên là hàng hóa của chúng tôi và bà Phạm Thị H đã tự ý lấy đi không ít hàng hóa của chúng tôi.

- Thứ ba, bản thân bà Phạm Thị H là một trong các thành viên góp vốn của Công ty chúng tôi và là ngƣời phụ trách tài chính của Công ty, do đó, bà nắm giữ toàn bộ sổ sách, giấy tờ của Công ty chúng tôi. Bà H là ngƣời trực tiếp thu tiền bán hàng hằng này, tuy nhiên, hàng hóa Công ty đƣợc bán đi nhƣng tiền bán hàng không đƣợc nhập vào tài khoản Công ty. Từ đó, bà H không minh bạch trong công tác tài chính nên ngày 25/11/2019 Công ty đã đóng toàn bộ các cửa hàng để kiểm tra việc thu chi trong năm 2019. Ngay khi cơ quan chức năng tiến hành kê biên hàng hóa ngày 06/3/2020 đã thấy rõ các khu vực chứa hàng của Công ty điều đƣợc niêm phong. Điều này khẳng định Công ty chúng tôi minh bạch trong việc kiểm kê hàng và hoàn toàn không có việc chúng tôi tẩu tán tài sản nhƣ ý kiến không có căn cứ của Công ty TNHH Thƣơng mại B .

Thực tế, Công ty TNHH Thƣơng mại B là thành viên của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ và ngƣợc lại, vì vậy, theo nguyên tắc, hàng hóa hai công ty sẽ nhập chung với danh nghĩa Công ty TNHH Thƣơng mại B sau khi về kho hàng hóa sẽ đƣợc chuyển từ Công ty TNHH Thƣơng mại B sang cho Công ty TNHH Thƣơng mại Đ. Việc ký hợp đồng mƣợn kho thực chất là việc Công ty TNHH Thƣơng mại B tạm thời gửi hàng hóa tại kho của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ. Vì vậy, chúng tôi không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, hàng hóa trong kho H là hàng hóa của công ty chúng tôi. Công ty TNHH Thƣơng mại B yêu cầu chấm dứt hợp đồng mƣợn nhà kho thì Công ty TNHH Thƣơng mại Đ cũng đồng ý chấm dứt.

- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày:

Tôi thống nhất với phần trình bày của ngƣời đại diện theo pháp luật của bị đơn. Chúng tôi không đồng ý yêu cầu khởi kiện của phía nguyên đơn bởi lẽ:

Tại đơn khởi kiện, Công ty TNHH Thƣơng mại B đã yêu cầu Công ty chúng tôi số lƣợng hàng hóa có tổng giá trị hàng hóa là 17.183.569.435 đồng (Mƣời bảy tỷ một trăm tám mƣơi ba triệu năm trăm sáu mƣơi chín ngàn bốn trăm ba mƣơi lăm đồng) căn cứ vào Hợp đồng mƣợn nhà kho ký ngày 28/11/2013 giữa hai bên. Tuy nhiên, sau khi cơ quan thi hành án tiến hành kê biên tài sản có trong kho thì số tài sản kê biên còn lại nhỏ hơn số lƣợng hàng hóa nguyên đơn yêu cầu, phía nguyên đơn đã tiến hành rút một phần yêu cầu khởi kiện để phù hợp với yêu cầu kết quả kê biên. Từ đây, chúng ta có thể thấy con số mà phía nguyên đơn đƣa ra không thống nhất chứng tỏ số lƣợng hàng hóa mà phía nguyên đơn yêu cầu là không đúng. Mặc khác, hàng hóa của Công ty TNHH Thƣơng mại B có thể đƣợc chuyển đến các kho khác của Công ty TNHH Thƣơng mại B không phải là kho của Công ty TNHH TM Đ.

* Người làm chứng bà Phan Thị Lự trình bày:

Tôi xin vào làm tại Công ty TNHH Thƣơng mại Đ từ năm 2009. Khi tôi vào làm thị đƣợc giám đốc giao nhiệm vụ là phải nghe theo lệnh điều hàng và khi tôi bán hàng xong cuối ngày phải kết sổ tiền bán đƣợc giao cho bà Phạm Thị H là giám đốc Công ty TNHH Thƣơng mại B. Khi nghe giám đốc lệnh vậy thì khi nào bà H nói xuất hàng đi ra Công ty TNHH Thƣơng mại B và những chi nhánh thuộc Công ty TNHH Thƣơng mại B thì tôi xuất. Khi xuất hàng đi có ký nhận đàng hoàng.

Tiền hàng hằng ngày của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ, bà H đều thu hết cũng có ký nhận đàng hoàng. Còn khi nhập hàng vào thì hóa đơn chứng từ đầy đủ. Tôi là nhân viên nên giám đốc bảo xuất hàng hay giao tiền cho ai thì tôi làm theo lệnh, không ý kiến, không thắc mắc nên những điều tôi biết. Tất cả việc nhập hàng đều có hóa đơn. Khi xuất hàng cho Công ty TNHH Thƣơng mại B hay chi nhánh thì có ký nhận đầy đủ. Sổ xuất kho ký nhận là tôi đang giữ.

Hàng hóa trong kho chênh lệch giữa nhập và xuất thì tôi không biết. Khi hàng hóa nhập về là của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ còn hàng Công ty TNHH Thƣơng mại B tôi không biết.

Tôi là ngƣời chịu trách nhiệm xuất hàng và nhập hàng của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ còn Công ty TNHH Thƣơng mại B tôi không biết. Khi nhập hàng toàn bộ hóa đơn của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ. Công ty TNHH Thƣơng mại B thuê kho của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ hay không thì tôi không biết.

Với nội dung vụ án nhƣ trên, tại bản án dân sự sơ thẩm số 43/2020/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng đã quyết định:

Căn cứ khoản 1 Điều 166, Điều 428 và Điều 494 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 266 và Điều 267 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Thƣơng mại B đối với Công ty TNHH Thƣơng mại Đ về việc "Tranh chấp quyền sở hữu tài sản và tranh chấp hợp đồng mƣợn nhà kho".

1.1 Xác định toàn bộ tài sản là hàng hóa có danh mục kèm theo là của Công ty TNHH Thƣơng mại B .

1.2 Buộc Công ty TNHH TM Đ phải trả lại toàn bộ hàng với tổng số lƣợng 1246 đơn vị hàng hóa (có danh mục kèm theo) hiện đang lƣu giữ tại kho của Công ty TNHH TM Đ địa chỉ Quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng.

2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện Công ty TNHH Thƣơng mại B về việc tranh chấp Hợp đồng mƣợn nhà kho ngày 28/11/2013 giữa Công ty TNHH Thƣơng mại B đối với Công ty TNHH Thƣơng mại Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Tuyên bố Hợp đồng mƣợn nhà kho ngày 28/11/2013 giữa Công ty TNHH Thƣơng mại B đối với Công ty TNHH TM Đ chấm dứt kể từ ngày tuyên án (ngày 29.9.2020).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

3.1 Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH Thƣơng mại Đ phải chịu án phí là 88.195.087đ (Tám mƣơi tám triệu một trăm chín mƣơi lăm ngàn không trăm tám mƣơi bảy đồng).

3.2 Án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ Công ty TNHH Thƣơng mại B phải chịu đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001792 ngày 20/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

3.3 Hoàn trả cho Công ty TNHH Thƣơng mại B số tiền tạm ứng án phí 62.736.500đ đã nộp theo biên lai thu số 0001793 ngày 20/02/2020.

4. Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2020/QĐ-BPKCTT ngày 05/3/2020 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Đối với số tiền buộc thực hiện biện pháp đảm bảo yêu cầu Công ty TNHH Thƣơng mại B đã gửi tài sản bảo đảm có giá trị là số tiền 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) vào tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng theo Quyết định số 32/QĐ – BPĐB ngày 04/3/2020 thì Công ty TNHH Thƣơng mại B sẽ đƣợc nhận lại khi Bản án này có hiệu lực pháp luật.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên quyền kháng cáo của đƣơng sự và quyền yêu cầu thi hành bản án có hiệu lực pháp luật.

* Sau khi xét xử sơ thẩm, trong thời hạn luật định Công ty TNHH Thƣơng mại Đ có đơn kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa toàn bộ bản án sơ thẩm theo hƣớng xác định toàn bộ tài sản là hàng hóa (có danh mục kèm theo) là của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ.

- Công ty TNHH Thƣơng mại B kháng cáo đề nghị đƣợc nộp số tiền tƣơng đƣơng vào tài khoản phong tỏa để đƣợc nhận hàng hóa.

Tại phiên tòa phúc thẩm, Công ty TNHH Thƣơng mại Đ rút một phần đơn kháng cáo về phần “Tranh chấp Hợp đồng mƣợn nhà kho” giữ nguyên kháng cáo đề nghị HĐXX sửa bản án sơ thẩm theo hƣớng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Thƣơng mại B về việc tranh chấp quyền sở hữu tài sản.

Cũng tại phiên tòa phúc thẩm Đại diện Công ty TNHH Thƣơng mại B xin rút toàn bộ đơn kháng cáo đề nghị đƣợc nộp số tiền tƣơng đƣơng vào tài khoản phong tỏa để đƣợc nhận hàng hóa.

* Tại phiên tòa phúc thẩm Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ phát biểu ý kiến và đề nghị HĐXX chấp nhận kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ và sửa bản án sơ thẩm theo hƣớng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Thƣơng mại B về việc tranh chấp quyền sở hữu tài sản.

* Tại phiên tòa phúc thẩm Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến và đề nghị HĐXX không chấp nhận kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ và giữ nguyên nội dung bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:

Tại phiên tòa phúc thẩm, Công ty TNHH Thƣơng mại Đ rút một phần đơn kháng cáo về việc “Tranh chấp Hợp đồng mƣợn nhà kho”, Công ty TNHH Thƣơng mại B rút toàn bộ đơn kháng cáo. HĐXX xét thấy việc rút kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ và Công ty TNHH Thƣơng mại B là hoàn toàn tự nguyện và không trái quy định của pháp luật nên áp dụng khoản 3 Điều 284 của Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ xét xử phúc thẩm một phần vụ án đối với kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ và Công ty TNHH Thƣơng mại B .

Xét nội dung kháng cáo của Công ty Đ, HĐXX nhận định:

Ngày 28/11/2013, Công ty TNHH Thƣơng mại B (gọi tắt là Công ty B) và Công ty TNHH Thƣơng mại Đ (gọi tắt là Công ty Đ) có ký Hợp đồng mƣợn nhà kho. Theo Hợp đồng thì Công ty Đ đồng ý cho Công ty B mƣợn 02 gian nhà kho tại địa chỉ quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng, thời hạn mƣợn là 20 (hai mƣơi) năm tính từ ngày 28/11/2013.

Tại đơn khởi kiện cũng nhƣ trong quá trình giải quyết vụ án Đại diện Công ty B cho rằng đến tháng 01/2020 Công ty Đ đã tự ý niêm phong kho hàng của Công ty B mà không cho Công ty B thực hiện các thủ tục nhập và xuất hàng hóa. Công ty B yêu cầu Công ty Đ phải trả toàn bộ hàng hóa trong kho mà Công ty B đã mƣợn của Công ty Đ có giá trị 17.183.569.435đ, và sau đó thay đổi yêu cầu Tòa án buộc Công ty Đ phải trả toàn bộ hàng hóa trong kho mà Công ty B đã mƣợn là 1246 đơn vị hàng hóa có giá trị là 2.809.754.381đ.

Tại phiên tòa phúc thẩm, Đại diện Công ty B trình bày là Công ty B yêu cầu Công ty Đ phải trả 1246 đơn vị hàng hóa có giá trị 2.809.754.381đ hiện đang lƣu giữ tại kho của Công ty Đ chứ không chỉ trong 02 gian nhà kho mà Công ty B đã mƣợn.

Xét yêu cầu của Công ty Bthì thấy: Tại đơn khởi kiện ngày 18/02/2020 đã thể hiện “Công ty Đ đồng ý cho Công ty B mƣợn 02 gian nhà kho tại địa chỉ quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng thuộc sở hữu của Công ty Đ. Từ năm 2013 Công ty B đã nhiều lần nhập hàng vào nhà kho đã mƣợn, tháng 01/2020 Công ty Đ đã tự ý niêm phong kho hàng của Công ty B tại quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng (Kho H) mà không cho Công ty B thực hiện các thủ tục nhập và xuất hàng hóa”. Công ty B yêu cầu “Công ty Đ phải trả toàn bộ hàng hóa hiện đang lƣu giữ tại kho của Công ty Đ tại địa chỉ quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng mà Công ty Đ tự niêm phong”. Nhƣ vậy, Công ty B xác định mƣợn 02 gian nhà kho của Công ty Đ, Công ty Đ đã tự ý niêm phong nhà kho của Công ty B đã mƣợn và yêu cầu trả tài sản đối với nhà kho bị niêm phong. Do vậy, HĐXX xác định Công ty B đòi tài sản trong nhà kho đã mƣợn của Công ty Đ.

Mặt khác, tại Bản án sơ thẩm cũng xác định “Vào ngày 28/11/2013, Công ty B ký hợp đồng mƣợn kho của Công ty Đ tại Quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng, (Kho H)”. Công ty B đã nhiều lần nhập hàng vào nhà kho đã mƣợn, tháng 01/2020 Công ty Đ đã tự ý niêm phong kho hàng của Công ty B tại quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng, (Kho H) mà không cho Công ty B thực hiện các thủ tục nhập và xuất hàng hóa”. Công ty B yêu cầu Tòa án buộc Công ty Đ phải trả hàng hóa hiện đang lƣu giữ tại kho của Công ty Đ tại Quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng mà Công ty B đã ký Hợp đồng mƣợn nhà kho ngày 28/11/2013. Sau khi nhận đƣợc bản án sơ thẩm, Công ty B cũng không có ý kiến đối với lời trình bày của mình tại phiên tòa sơ thẩm.

Từ những phân tích trên, HĐXX xác định Công ty B đòi tài sản trong 02 nhà kho đã mƣợn theo Hợp đồng ngày 28/11/2013 chứ không nhƣ lời trình bày của Đại diện Công ty B tại phiên tòa phúc thẩm.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm đã không tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ để xác định số lƣợng hàng hóa trong nhà kho mà Công ty B đã mƣợn Công ty Đ mà căn cứ đơn đề nghị của Công ty B để ra Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2020/QĐ-BPKCTT kê biên toàn bộ hàng hóa có giá trị 17.183.569.435đ là chƣa chính xác. Bởi vậy, trong quá trình thi hành Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2020/QĐ-BPKCTT ngày 05/3/2020 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê thì Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê chỉ kê biên số lƣợng hàng hóa thực tế là 1246 đơn vị hàng hóa có giá trị là 2.809.754.381đ.

Tại phiên tòa phúc thẩm, các bên đƣơng sự cùng thống nhất số lƣợng hàng hóa thực tế đã kê biên đƣợc lấy từ 03 địa điểm là nhà kho, nhà xƣởng lắp ráp và nhà trƣng bày của Công ty Đ chứ không chỉ có trong 02 gian nhà kho mà Công ty B mƣợn của Công ty Đ, ý kiến của các bên đƣơng sự phù hợp với Biên bản xác minh ngày 28/11/2013 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Tại Biên bản xem xét thực tế ngày 23/3/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng thì số lƣợng hàng hóa trong nhà xƣởng lắp ráp của Công ty Đ (kế bên 02 gian nhà kho Công ty B đã mƣợn) là 478 đơn vị hàng hóa có giá trị 711.172.595đ.

Ngoài ra, các đƣơng sự cùng xác nhận có lấy số lƣợng lốp tại nhà trƣng bày để thực hiện kê biên nhƣng Công ty Bkhông chứng minh đƣợc số lƣợng cụ thể, còn Công ty Đ đƣa ra đƣợc chứng cứ là danh sách hàng hóa lấy từ Nhà trƣng bày của Công ty Đ để kê biên là 540 chiếc lốp các loại và chứng minh nguồn chứng cứ là do Giám đốc Công ty Đ chỉ đạo cho nhân viên ghi chép cụ thể khi thực hiện kê biên, Lời trình bày của Đại diện Công ty Đ phù hợp với lời khai của bà Phan Thị Lự tại phiên tòa thể hiện bà đƣợc ông Ch chỉ đạo ghi cụ thể tên lốp, thông số và mã gai của lốp khi đƣợc lấy từ nhà trƣng bày để tiến hành kê biên, do vậy HĐXX thấy lời trình bày của Đại diện Công ty Đ là có cơ sở.

Tổng số hàng hóa ngoài 02 gian nhà kho mà Công ty B mƣợn của Công ty Đ là 1.018 đơn vị hàng hóa.

Ngoài 1.018 đơn vị hàng hóa nêu trên thì số hàng còn lại là 228 đơn vị hàng hóa nằm trong nhà kho của Công ty Đ (gồm 04 gian trong đó có 02 gian Công ty Đ cho Công ty B mƣợn), Công ty Đ cho rằng số lốp này Công ty Bnhập về rồi bán lại cho Công ty Đ, tuy nhiên theo các hóa đơn bán hàng mà Công ty Đ cung cấp thì số lốp theo hóa đơn cũng chính là số lốp nằm trong nhà xƣởng lắp ráp và nhà trƣng bày của Công ty Đ (Nằm trong số lƣợng 1.018 đơn vị hàng hóa), hóa đơn không thể hiện tên lốp và mã gai nên không có cơ sở để xác định số lốp theo hóa đơn Công ty Đ cung cấp chính là lốp Công ty B đã nhập và bán cho Công ty Đ. Hơn nữa Công ty Đ cũng không chứng minh đƣợc số hàng còn lại nằm ngoài 02 gian nhà kho mà Công ty B đã mƣợn của Công ty Đ cho nên HĐXX xác định số hàng hóa còn lại là của Công ty B.

Từ những nhận định trên, HĐXX xét thấy cần chấp nhận một phần đơn kháng cáo của Công ty Đ và sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 43/2020/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng theo hƣớng chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty B và buộc Công ty Đ phải trả cho Công ty B số lốp là 228 chiếc (Có danh sách kèm theo) là có cơ sở, do vậy HĐXX không chấp nhận lời đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa.

Về yêu cầu chấm dứt hợp đồng mƣợn kho ngày 28/11/2013:

Tại phiên tòa sơ thẩm, Công ty B và Công ty Đ cùng thống nhất thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mƣợn kho ngày 28/11/2013. HĐXX xét thấy sự thỏa thuận của các đƣơng sự là hoàn toàn tự nguyện thỏa thuận nên Tòa án cấp sơ thẩm đã công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự là có cơ sở, đúng pháp luật.

Đối với Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2020/QĐ-BPKCTT ngày 05/3/2020 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng HĐXX thấy đã không chấp nhận phần lớn yêu cầu khởi kiện của Công ty B, do vậy việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là không cần thiết nên cần hủy bỏ và Công ty TNHH B đƣợc nhận lại số tiền thực hiện biện pháp bảo đảm là 500.000.000đ.

Về án phí:

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Do chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” của Công ty B nên Công ty Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án không có giá ngạch là 300.000đ.

- Do không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” của Công ty B nên Công ty B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án không có giá ngạch là 300.000đ.

- Do các bên đƣơng sự thỏa thuận “Chấm dứt Hợp đồng mƣợn nhà kho” nên Công ty B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án không có giá ngạch là 300.000đ.

Về án phí dân sự phúc thẩm:

- Do chấp nhận một phần kháng cáo nên Công ty Đ không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

- Do Công ty B rút đơn kháng cáo tại phiên tòa nên Công ty B phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 300.000đ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các khoản 1 Điều 166, Điều 428 và Điều 494 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 26 và Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chấp nhận một phần kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 43/2020/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Tuyên xử:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm một phần vụ án đối với kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ về phần “Tranh chấp Hợp đồng mƣợn nhà kho” và kháng cáo đề nghị đƣợc nộp số tiền tƣơng đƣơng vào tài khoản phong tỏa để đƣợc nhận hàng hóa của Công ty TNHH Thƣơng mại B .

2. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Thƣơng mại B đối với Công ty TNHH Thƣơng mại Đ về việc "Tranh chấp quyền sở hữu tài sản và tranh chấp hợp đồng mƣợn nhà kho".

2.1 Công nhận sự thỏa thuận của Công ty TNHH Thƣơng mại B và Công ty TNHH Thƣơng mại Đ về việc chấm dứt Hợp đồng mƣợn nhà kho ngày 28/11/2013 giữa Công ty TNHH Thƣơng mại B và Công ty TNHH Thƣơng mại Đ kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. (Ngày 29/9/2020).

2.2 Xác định số tài sản là 228 đơn vị hàng hóa có giá trị 822.761.100đ (Có danh mục kèm theo) là của Công ty TNHH Thƣơng mại B .

Buộc Công ty TNHH Thƣơng mại Đ phải trả cho Công ty TNHH Thƣơng mại B 228 đơn vị hàng hóa trị giá 822.761.100đ (Có danh mục kèm theo). Số hàng nêu trên hiện đang lƣu giữ tại kho của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ địa chỉ Quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng.

3. Về án phí dân sự:

3.1 Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Án phí dân sự sơ thẩm về việc “Tranh chấp Hợp đồng mƣợn nhà kho” Công ty TNHH Thƣơng mại B phải chịu là 300.000đ, nhƣng đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH Thƣơng mại B đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001792 ngày 20/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Án phí dân sự sơ thẩm về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” Công ty TNHH Thƣơng mại Đ phải chịu là 300.000đ.

- Án phí dân sự sơ thẩm về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” Công ty TNHH Thƣơng mại B phải chịu là 300.000đ, nhƣng đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH Thƣơng mại B đã nộp là 62.736.500đ theo biên lai thu số 0001793 ngày 20/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho Công ty TNHH Thƣơng mại B số tiền 62.436.500đ.

3.2 Về án phí dân sự phúc thẩm:

- Công ty Đ không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH Thƣơng mại Đ số tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH Thƣơng mại Đ đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0002315 ngày 20/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Án phí dân sự phúc thẩm Công ty TNHH Thƣơng mại B phải chịu là 300.000đ, nhƣng đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH Thƣơng mại B đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0002303 ngày 16/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Công ty TNHH Thƣơng mại B đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.

4. Hủy bỏ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2020/QĐ-BPKCTT ngày 05/3/2020 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng theo Quyết định Hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời số 03/2021/QĐ-BPKCTT ngày 15/4/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Công ty TNHH Thƣơng mại B đƣợc nhận lại số tiền buộc thực hiện biện pháp bảo đảm là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) trong tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng tín – Phòng giao dịch Nguyễn Văn Linh, thành phố Đà Nẵng theo Quyết định số 32/QĐ – BPĐB ngày 04/3/2020 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án, ngƣời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hánh án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ