- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công ty TM Đ - Công ty TM B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ.
- Căn cứ chính? Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 284 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 20/2021/DS-PT Ngày 15 - 4 - 2021 V/v “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản và Hợp đồng mượn nhà kho”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Việt Dũng
Các Thẩm phán:
Ông Cao Văn Hiếu
Bà Mai Vƣơng Thảo.
- Thƣ ký phiên tòa: Bà Lê Thị Dự - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng: Bà Lƣơng Thị Chung - Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 45/2020/TLPT - DS ngày 03 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản và Hợp đồng mượn nhà kho”;
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 43/2020/DS - ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 04/2021/QĐ - PT ngày 11 tháng 01 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2021/QĐ - PT ngày 27 tháng 01 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 11/2021/QĐ - PT ngày 26 tháng 02 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2021/QĐ - PT ngày 16 tháng 3 năm 2021 và Quyết định tạm ngừng phiên tòa số 21/2021/QĐ - PT ngày 09 tháng 4 năm 2021 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Thƣơng mại B – Trụ sở: 131 – 133 đƣờng L, phƣờng N, quận H, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị H – Chức vụ: Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền có Ông Trần Qu - Địa chỉ: 69 đƣờng N, quận T, thành phố Đà Nẵng. (Có mặt).
- Bị đơn: Công ty TNHH Thƣơng mại Đ – Trụ sở: 124 đƣờng N, phƣờng C, quận T, thành phố Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn Ch – Chức vụ: Giám đốc. (Có mặt).
- Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Phạm Văn Th – Luật sƣ Chi nhánh Công ty Luật TNHH P tại Đà Nẵng thuộc Đoàn luật sƣ Quảng Nam - Địa chỉ: 147 đƣờng T, quận H, thành phố Đà Nẵng. (Có mặt).
- Ngƣời làm chứng:
1. Bà Phan Thị Xuân S - Sinh năm 1992 – Địa chỉ: Xã H, huyện V, thành phố Đà Nẵng. (Vắng mặt).
2. Bà Phan Thị Lự - Sinh năm 1984 - Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện V, thành phố Đà Nẵng. (Có mặt).
3. Bà Bùi Thị Ho - Sinh năm 1968 – Địa chỉ: K122/34 đƣờng P, thành phố Đà Nẵng. (Vắng mặt).
- Ngƣời kháng cáo: Công ty TNHH Thƣơng mại Đ là Bị đơn và Công ty TNHH Thƣơng mại B là Nguyên Đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án như sau:
- Tại đơn khởi kiện gửi đến Tòa án, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 28/11/2013, Công ty TNHH Thƣơng mại B ký hợp đồng mƣợn kho của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ tại Quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng (Kho H).
Sau khi ký hợp đồng hai bên đã thực hiện đúng nội dung hợp đồng theo đó Công ty TNHH Thƣơng mại Đ đã bàn giao cho Công ty TNHH Thƣơng mại B phần diện tích nhà kho trên.
Trên cơ sở đó, kể từ năm 2013 đến này, Công ty TNHH Thƣơng mại B đã nhiều lần nhập hàng hóa của Công ty tại Kho H.
Tháng 01/2020, Công ty TNHH Thƣơng mại Đ đã tự ý niêm phong kho hàng của Công ty TNHH Thƣơng mại B tại Quốc lộ 1A H, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng (Kho H) mà không cho Công ty TNHH Thƣơng mại B thực hiện các thủ tục nhập và xuất hàng hóa gây thiệt hại đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Ngày 08/02/2020, Công ty TNHH Thƣơng mại B đã có văn bản đề nghị Công ty TNHH Thƣơng mại Đ tiến hành mở kho để Công ty TNHH Thƣơng mại B kiểm kê hàng hóa còn lại tại kho nhƣng Công ty TNHH Thƣơng mại Đ không hợp tác.
Vì vậy, Công ty TNHH Thƣơng mại B khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc Công ty TNHH Thƣơng mại Đ phải trả toàn bộ hàng hóa bao gồm: S TT
TÊN HÀNG
CỠ LỐP
GAI
ĐVT XUẤT
SỐ
ĐƠN
THÀNH TIỀN
XỨ
LƯỢNG
GIÁ 1 DUNLOP
11R22.5
SP350
CÁI
NHẬT
6
7,000,000
42,000,000 2 DUNLOP
155/70R13
SP TOURING
CÁI
INDO
6
1,020,000
6,120,000 3 DUNLOP
155R12
LT5
CÁI
INDO
12
1,360,000
16,320,000 4 DUNLOP
165/60R14
SP TOURING R1 CÁI
THÁI
10
1,140,000
11,400,000 5 DUNLOP
165/65R14
SP TOURING R1 CÁI
INDO
43
1,140,000
49,020,000 6 DUNLOP
165R13
LT5
CÁI
INDO
25
1,650,000
41,250,000 7 DUNLOP
175/65R15
SP TOURING R1 CÁI
INDO
5
1,450,000
7,250,000 8 DUNLOP
175/65R15
EC300+
THÁI
17
1,450,000
24,650,000 9 DUNLOP
175/65R15
SP2030
CÁI
THÁI
18
1,450,000
26,100,000 10 DUNLOP
185/60R16
EC300
CÁI
THÁI
5
2,420,000
12,100,000 11 DUNLOP
185/60R16
SP300+
CÁI
INDO
7
2,420,000
16,940,000 12 DUNLOP
185/60R16
SP TOURING R1 CÁI
THÁI
4
2,420,000
9,680,000 13 DUNLOP
195/65R15
SP TOURING R1 CÁI
INDO
10
1,620,000
16,200,000 14 DUNLOP
195/65R15
SP300
CÁI
NHẬT
11
2,300,000
25,300,000 15 DUNLOP
195/70R14
SP TOURING R1 CÁI
INDO
10
1,500,000
15,000,000 16 DUNLOP
195R14
LT5
CÁI
INDO
10
1,980,000
19,800,000 17 DUNLOP
195R15
LT5
CÁI
THÁI
12
2,180,000
26,160,000 18 DUNLOP
205/55R16
EC300
CÁI
THÁI
18
2,360,000
42,480,000 19 DUNLOP
205/55R16
VE302
CÁI
NHẬT
7
3,130,000
21,910,000 20 DUNLOP
205/60R16
LM704
CÁI
THÁI
4
2,080,000
8,320,000 21 DUNLOP
205/60R16
EC300
CÁI
THÁI
6
2,080,000
12,480,000 22 DUNLOP
205/65R15
VE302
CÁI
NHẬT
6
2,400,000
14,400,000 23 DUNLOP
205/65R15
SP TOURING R1 CÁI
INDO
5
1,830,000
9,150,000 24 DUNLOP
205/65R15
VE302
CÁI
NHẬT
4
2,400,000
9,600,000 25 DUNLOP
205/80R16
AT20
CÁI
THÁI
9
3,270,000
29,430,000 26 DUNLOP
205/80R16
VE302
CÁI
NHẬT
6
3,500,000
21,000,000 27 DUNLOP
215/65R16
LT5
CÁI
THÁI
4
2,530,000
10,120,000 28 DUNLOP
215/65R16
PT3
CÁI
THÁI
5
3,230,000
16,150,000 29 DUNLOP
215R15
TG20
CÁI
NHẬT
8
3,150,000
25,200,000 30 DUNLOP
215R15
VE302
CÁI
NHẬT
1
3,150,000
3,150,000 31 DUNLOP
215R15
EC300+
CÁI
THÁI
3
3,000,000
9,000,000 32 DUNLOP
225/55R18
PT3
CÁI
THÁI
8
3,880,000
31,040,000 33 DUNLOP
225/55R18
SP5000
CÁI
NHẬT
9
4,800,000
43,200,000 34 DUNLOP
225/60R18
MAXX050
CÁI
NHẬT
16
4,900,000
78,400,000 35 DUNLOP
225/60R18
ST30
CÁI
NHẬT
4
4,600,000
18,400,000 36 DUNLOP
235/55R18
LM704
CÁI
THÁI
11
3,880,000
42,680,000 37 DUNLOP
235/60R18
PT3
CÁI
THÁI
12
4,260,000
51,120,000 38 DUNLOP
235/65R17
PT3
CÁI
NHẬT
20
4,230,000
84,600,000 39 DUNLOP
235/75R15
AT22
CÁI
THÁI
5
2,920,000
14,600,000 40 DUNLOP
245/70R16
AT20
CÁI
THÁI
10
3,710,000
37,100,000 41 DUNLOP
255/60R18
PT3
CÁI
THÁI
5
4,730,000
23,650,000 42 DUNLOP
255/70R16
AT20
CÁI
THÁI
27
3,520,000
95,040,000 43 DUNLOP
255/70R16
AT22
CÁI
THÁI
92
3,520,000
323,840,000 44 DUNLOP
255/70R16
AT25
CÁI
THÁI
16
3,520,000
56,320,000 45 DUNLOP
265/70R15
AT3
CÁI
THÁI
10
3,630,000
36,300,000 46 DUNLOP
265/70R16
PT3
CÁI
THÁI
10
4,380,000
43,800,000 47 DUNLOP
275/60R18
AT23
CÁI
NHẬT
2
7,030,000
14,060,000 48 DUNLOP
275/65R17
AT22
CÁI
NHẬT
10
5,480,000
54,800,000 49 DUNLOP
275/65R17
PT3
CÁI
THÁI
19
4,360,000
82,840,000 50 DUNLOP
275/65R17
TG28M2
CÁI
NHẬT
7
5,480,000
38,360,000 51 DUNLOP
285/50R20
PT2A
CÁI
NHẬT
10
9,080,000
90,800,000 52 DUNLOP
285/50R20
AT22
CÁI
THÁI
7
9,080,000
63,560,000 53 MICHELIN
750R16
AGILIS
CÁI
THÁI
2
4,200,000
8,400,000 54 MICHELIN
825R16
AGILIS
CÁI
THÁI
2
4,600,000
9,200,000 56 MICHELIN
225/90 R 17.5
XJE4
CÁI
THÁI
7
5,000,000
35,000,000 58 MICHELIN
12R22.5
XMUTIL/X
CÁI
THÁI
5
8,500,000
42,500,000 60 MICHELIN
700R16
AGILIS
CÁI
THÁI
11
2,763,999
30,403,989 62 MICHELIN
750R16
AGILIS
CÁI
THÁI
4
3,110,000
12,440,000 64 MICHELIN
825R16
AGILIS
CÁI
THÁI
6
3,728,000
22,368,000 66 MICHELIN
245/70R19.5
XMUTIL/X
CÁI
THÁI
10
4,762,000
47,620,000 68 MICHELIN
11R22.5
XMUTIL/X
CÁI
THÁI
4
6,797,000
27,188,000
HÀN 70 HANKOOK
195/50R16
H426
CÁI
QUỐC
4
1,730,000
6,920,000
HÀN 72 HANKOOK
205/55R16
K415
CÁI
QUỐC
4
2,500,000
10,000,000
HÀN 74 HANKOOK
205/60R16
K415
CÁI
QUỐC
4
1,920,000
7,680,000 76 HANKOOK
215/70R16C
RA18
CÁI
INDO
3
4,280,000
12,840,000
HÀN 78 HANKOOK
235/50R19
K415
CÁI
QUỐC
2
5,000,000
10,000,000
HÀN 80 HANKOOK
235/55R19
RA33
CÁI
QUỐC
6
6,180,000
37,080,000
HÀN 82 HANKOOK
265/70R19.5
TH10
CÁI
QUỐC
1
6,500,000
6,500,000
VIỆT 84 KUMHO
175/65R14
KH27
CÁI
NAM
1
1,071,000
1,071,000
VIỆT 86 KUMHO
185/70R14
KH27
CÁI
NAM
1
1,117,000
1,117,000
VIỆT 88 KUMHO
195/70R15
KC53
CÁI
NAM
2
2,041,000
4,082,000
VIỆT 90 KUMHO
205/65R15
KH27
CÁI
NAM
2
1,428,000
2,856,000
VIỆT 92 KUMHO
235/75R15
KL78
CÁI
NAM
2
2,425,000
4,850,000
VIỆT 94 KUMHO
215/55R17
PS31
CÁI
NAM
3
2,015,000
6,045,000
VIỆT 96 KUMHO
215/50 R 17
KH27
CÁI
NAM
4
2,119,000
8,476,000
VIỆT 98 KUMHO
235/60R17
KL21
CÁI
NAM
4
2,368,000
9,472,000
VIỆT 100 KUMHO
235/60R18
KL21
CÁI
NAM
5
2,546,000
12,730,000
VIỆT 102 KUMHO
235/70R15
KL61
CÁI
NAM
5
2,296,000
11,480,000
VIỆT 104 KUMHO
145R13
KC55
CÁI
NAM
6
1,243,000
7,458,000
VIỆT 106 KUMHO
175/50R15
KH27
CÁI
NAM
6
1,142,000
6,852,000
VIỆT 108 KUMHO
195/75R16
857
CÁI
NAM
6
1,600,000
9,600,000
VIỆT 110 KUMHO
215/75R16
KC53
CÁI
NAM
6
1,700,000
10,200,000
VIỆT 112 KUMHO
155/65R13
TX61
CÁI
NAM
7
909,000
6,363,000
VIỆT 114 KUMHO
155/70R14
KH27
CÁI
NAM
7
856,000
5,992,000
VIỆT 116 KUMHO
225/50R17
PS31
CÁI
NAM
7
1,939,000
13,573,000
VIỆT 118 KUMHO
185/60R14
KH27
CÁI
NAM
11
1,222,000
13,442,000
VIỆT 120 KUMHO
195/65R15
KH27
CÁI
NAM
11
1,400,000
15,400,000
VIỆT 122 KUMHO
235/65R17
KL51
CÁI
NAM
11
2,727,000
29,997,000
VIỆT 124 KUMHO
195/50R16
KH27
CÁI
NAM
14
1,576,000
22,064,000
VIỆT 126 KUMHO
195/70R14
KH27
CÁI
NAM
14
1,273,000
17,822,000
VIỆT 128 KUMHO
215/75R15
AT51
CÁI
NAM
14
2,472,000
34,608,000
VIỆT 130 KUMHO
205/65R16
TX61
CÁI
NAM
27
2,102,000
56,754,000
VIỆT 132 KUMHO
265/65R17
KL51
CÁI
NAM
43
2,904,000
124,872,000 134 KUMHO
205/60R16
KH27
CÁI
VIỆT
1,706,000
76,770,000
NAM
VIỆT 136 KUMHO
235/65R16
KC53
CÁI
NAM
56
2,225,000
124,600,000
VIỆT 138 KUMHO
185/60R15
TX61
CÁI
NAM
58
1,337,000
77,546,000
VIỆT 140 KUMHO
175/70R14
KH27
CÁI
NAM
72
1,209,000
87,048,000
VIỆT 142 KUMHO
195/70R14
TX61
CÁI
NAM
92
1,273,000
117,116,000
VIỆT 144 KUMHO
205/65R15
TX61
CÁI
NAM
106
1,653,000
175,218,000
VIỆT 146 KUMHO
175/65R14
TX61
CÁI
NAM
108
1,145,000
123,660,000
VIỆT 148 KUMHO
165/65R14
TX61
CÁI
NAM
115
993,000
114,195,000
VIỆT 150 KUMHO
185/65R15
KH27
CÁI
NAM
149
1,337,000
199,213,000
VIỆT 152 KUMHO
165/60R14
TX61
CÁI
NAM
211
928,000
195,808,000 154 DEESTONE
500-8
HƠI
BỘ
THÁI
1
1,500,000
1,500,000 156 DEESTONE
16,9-28
CÁI
THÁI
1
3,500,000
3,500,000
VIỆT 158 SUNHOME
500-8
ĐẶC
CÁI
NAM
1
2,000,000
2,000,000 160 BRIDGESTONE
600-9
ĐẶC
CÁI
NHẬT
1
3,700,000
3,700,000 162 PIO
650-10
ĐẶC
CÁI
THÁI
1
3,800,000
3,800,000
VIỆT 164 SUNHOME
700-12
ĐẶC
CÁI
NAM
1
4,000,000
4,000,000 166 DEESTONE
700-15
HƠI
BỘ
THÁI
2
3,500,000
7,000,000 168 TUNGAL
825-15
HƠI
BỘ
INDO
2
3,800,000
7,600,000 170 DEESTONE
16.9-24
HƠI
CÁI
THÁI
2
10,000,000
20,000,000 172 DEESTONE
300-15
HƠI
BỘ
THÁI
2
5,500,000
11,000,000
VIỆT 174 SUNHOME
650-10
ĐẶC
CÁI
NAM
2
3,800,000
7,600,000
VIỆT 176 CASUMINA
700-12
ĐẶC
CÁI
NAM
2
2,500,000
5,000,000 178 DEESTONE
815-15
ĐẶC
CÁI
THÁI
2
5,500,000
11,000,000 180 KOMACHI
16X6-8
ĐẶC
CÁI
THÁI
2
4,000,000
8,000,000
VIỆT 182 MAXXIS
600-9
HƠI
BỘ
NAM
3
1,600,000
4,800,000 184 AICHI
700-15
ĐẶC
CÁI
NHẬT
3
8,500,000
25,500,000 186 BKT
550-15
HƠI
BỘ
Ấn độ
4
3,500,000
14,000,000 188 DEESTONE
700-12
HƠI
BỘ
THÁI
5
2,200,000
11,000,000
VIỆT 190 CASUMINA
600-9
ĐẶC
CÁI
NAM
5
2,000,000
10,000,000 192 DEESTONE
700-12
ĐẶC
CÁI
THÁI
5
4,500,000
22,500,000 194 DEESTONE
12-16.5
12PR
CÁI
THÁI
6
4,000,000
24,000,000 196 DEESTONE
500-8
ĐẶC
CÁI
THÁI
6
2,200,000
13,200,000 198 DEESTONE
600-9
ĐẶC
CÁI
THÁI
6
3,200,000
19,200,000 200 DEESTONE
650-10
ĐẶC
CÁI
THÁI
8
3,800,000
30,400,000 202 BRIDGESTONE
700-12
ĐẶC
CÁI
NHẬT
8
6,000,000
48,000,000
VIỆT 204 MAXXIS
500-8
HƠI
BỘ
NAM
9
1,300,000
11,700,000 206 DEESTONE
650-10
HƠI
BỘ
THÁI
9
1,800,000
16,200,000 208 DEESTONE
825-15
HƠI
BỘ
THÁI
9
3,800,000
34,200,000 210 DEESTONE
815-15
HƠI
BỘ
THÁI
12
3,500,000
42,000,000 212 BRIDGESTONE
18X7-8
ĐẶC
CÁI
NHẬT
13
3,000,000
39,000,000 214 AICHI
650-10
ĐẶC
CÁI
NHẬT
17
3,800,000
64,600,000 216 TUNGAL
650-10
HƠI
BỘ
INDO
19
1,800,000
34,200,000 218 AICHI
700-12
ĐẶC
CÁI
NHẬT
20
4,800,000
96,000,000 220 TUNGAL
700-12
HƠI
BỘ
INDO
26
2,200,000
57,200,000 222 AICHI
600-9
ĐẶC
CÁI
NHẬT
26
3,500,000
91,000,000 224 MAXXIS
215/75R16
UE168
CÁI
THÁI
50
1,419,999
70,999,950 226 MAXXIS
195R14
UE168
CÁI
THÁI
5
1,302,800
6,514,000
VIỆT 228 MAXXIS
500-12
688
CÁI
NAM
30
730,000
21,900,000
VIỆT 230 MAXXIS
550-13
688
CÁI
NAM
20
1,000,000
20,000,000
VIỆT 232 MAXXIS
650-16
886
CÁI
NAM
10
1,350,000
13,500,000
VIỆT 234 MAXXIS
700-16
886
CÁI
NAM
10
1,620,000
16,200,000
VIỆT 236 MAXXIS
900-20
688
CÁI
NAM
4
4,000,000
16,000,000
VIỆT 238 MAXXIS
600-14
846
CÁI
NAM
10
950,000
9,500,000 240 MAXXIS
1200R20
UM 958
CÁI
THÁI
10
7,089,999
70,899,990 242 MAXXIS
825R16
MA265
CÁI
THÁI
10
3,799,999
37,999,990
TRUNG 244 GOLDPARTER
1100-20
18PR
CÁI
QUỐ
20
2,409,000
48,180,000
VIỆT 246 YOKOHAMA
700-15
Y45
CÁI
NAM
45
1,680,729
75,632,805 248 BRIDGESTONE
165/65R14
EP150
CÁI
THÁI
56
913,770
51,171,120 250 BRIDGESTONE
175/50R15
EP150
CÁI
INDO
23
1,147,289
26,387,647 252 BRIDGESTONE
175/55R15
050A
CÁI
THÁI
17
1,807,234
30,722,978 254 BRIDGESTONE
175/65R14
EP150
CÁI
THÁI
18
1,116,830
20,102,940 256 BRIDGESTONE
175/65R15-ER37-TL-T
ER37
CÁI
THÁI
14
1,604,174
22,458,436 258 BRIDGESTONE
175/70R14-150-TL-T
EP150
CÁI
THÁI
35
1,238,666
43,353,310 260 BRIDGESTONE
185/65R14
EP200
CÁI
THÁI
5
1,332,936
6,664,680 262 BRIDGESTONE
185/55R15
EP300
CÁI
THÁI
14
1,514,700
21,205,800 264 BRIDGESTONE
185/55R16-ER37-TL-T
ER37
CÁI
THÁI
16
1,807,234
28,915,744 266 BRIDGESTONE
185/60R14-EP2H-TL-T
EP200
CÁI
THÁI
7
1,421,420
9,949,940 268 BRIDGESTONE
185/60R15-EP30-TL-T
EP300
CÁI
THÁI
33
1,390,961
45,901,713 270 BRIDGESTONE
185/65R15-EP30-TL-T
EP300
CÁI
THÁI
21
1,421,420
29,849,820 272 BRIDGESTONE
185R14C-R623-IN-T
R623
CÁI
INDO
6
1,817,387
10,904,322 274 BRIDGESTONE
195/50R16-ER33-TL-T
ER33
CÁI
THÁI
25
2,019,600
50,490,000 276 BRIDGESTONE
195/65R14-150-IN-T
EP150
CÁI
INDO
3
1,370,655
4,111,965 278 BRIDGESTONE
195/60R15
EP300
CÁI
THÁI
6
1,665,092
9,990,552 280 BRIDGESTONE
195/65R15
EP300
CÁI
THÁI
42
1,514,700
63,617,400 282 BRIDGESTONE
195/70R14-150-IN-T
EP150
CÁI
INDO
19
1,242,054
23,599,026 284 BRIDGESTONE
195R15C-R623-TL-T
R623
CÁI
THÁI
42
2,019,600
84,823,200 286 BRIDGESTONE
195/75R16
R630
CÁI
NHẬT
4
2,272,050
9,088,200 288 BRIDGESTONE
205/55R16
ER30
CÁI
THÁI
9
2,322,540
20,902,860 290 BRIDGESTONE
205/55R16
T05
CÁI
INDO
14
2,120,580
29,688,120 292 BRIDGESTONE
205/60R16
ER33
CÁI
NHẬT
17
2,413,422
41,028,174 294 BRIDGESTONE
205/60R16-T05-IN-T
T05
CÁI
INDO
11
2,182,895
24,011,845 296 BRIDGESTONE
215/60R16
ER30
CÁI
NHẬT
2
2,776,950
5,553,900 298 BRIDGESTONE
205/65R15-B390-IN-T
B390
CÁI
INDO
810
1,624,480
1,315,828,800 300 BRIDGESTONE
205/65R15
ER30
CÁI
NHẬT
15
2,332,638
34,989,570
205/65R16-EP15-VN-
VIỆT 302 BRIDGESTONE
T
EP150
CÁI
NAM
22
1,756,469
38,642,318
205/70R15C-R623-TL-304 BRIDGESTONE
T
R623
CÁI
THÁI
4
1,938,300
7,753,200 306 BRIDGESTONE
215/55R17-ER33-TL-T
ER33
CÁI
THÁI
22
2,726,460
59,982,120 308 BRIDGESTONE
215/55R17-T05-IN-T
T05
CÁI
INDO
19
2,589,015
49,191,285 310 BRIDGESTONE
215/70R16
850
CÁI
THÁI
6
3,180,870
19,085,220
215/75R16C-CV40-TL-312 BRIDGESTONE
T
CV4000
CÁI
THÁI
66
1,642,289
108,391,074
215/75R16C-R630-JP-314 BRIDGESTONE
T
R630
CÁI
NHẬT
55
2,665,872
146,622,960 316 BRIDGESTONE
225/45R19-T01A-JP-T
T01A
CÁI
NHẬT
30
4,264,260
127,927,800 318 BRIDGESTONE
225/65R17
D470
CÁI
THÁI
17
3,079,890
52,358,130 320 BRIDGESTONE
225/55R18-850-TL-T
EP850
CÁI
THÁI
20
2,928,420
58,568,400 322 BRIDGESTONE
225/55R19-AL01-JP-T
AL01
CÁI
NHẬT
26
3,553,550
92,392,300 324 BRIDGESTONE
225/60R16-T05-TL-T
T05
CÁI
THÁI
6
2,233,660
13,401,960 326 BRIDGESTONE
235/65R17
850
CÁI
THÁI
3
2,928,420
8,785,260 328 BRIDGESTONE
235/55R19-850-JP-T
EP850
CÁI
NHẬT
6
4,315,025
25,890,150 330 BRIDGESTONE
235/60R18-AL01-JP-T
AL01
CÁI
NHẬT
25
3,147,430
78,685,750 332 BRIDGESTONE
235/70R15-850-TL-T
EP850
CÁI
THÁI
10
2,538,250
25,382,500 334 BRIDGESTONE
235/80R16-D689-JP-T
D689
CÁI
NHẬT
4
4,010,435
16,041,740 336 BRIDGESTONE
245/55R19-D400-JP-T
D400
CÁI
NHẬT
30
4,721,145
141,634,350 338 BRIDGESTONE
245/65R17-D840-TL-T
D840
CÁI
THÁI
17
3,096,665
52,643,305 340 BRIDGESTONE
245/70R16-D840-TL-T
D840
CÁI
THÁI
32
2,842,840
90,970,880 342 BRIDGESTONE
245/70R16
689
CÁI
THÁI
10
2,726,460
27,264,600 344 BRIDGESTONE
255/65R17-D840-TL-T
D840
CÁI
THÁI
9
3,271,752
29,445,768 346 BRIDGESTONE
255/70R16-684A-TL-T
684
CÁI
THÁI
19
2,781,922
52,856,518 348 BRIDGESTONE
255/60R18
684
CÁI
THÁI
16
3,635,280
58,164,480 350 BRIDGESTONE
265/60R18-684A-TL-T
684
CÁI
THÁI
16
3,756,610
60,105,760 352 BRIDGESTONE
265/65R17-684A-TL-T
684
CÁI
THÁI
307
3,299,725
1,013,015,575 354 BRIDGESTONE
265/65R17-693B-TL-T
693B
CÁI
THÁI
27
2,827,440
76,340,880 356 BRIDGESTONE
265/70R15-D689-TL-T
689
CÁI
THÁI
4
3,736,304
14,945,216 358 BRIDGESTONE
265/70R16
840
CÁI
THÁI
3
3,413,124
10,239,372 360 BRIDGESTONE
275/65R17
840
CÁI
NHẬT
7
2,776,950
19,438,650 362 BRIDGESTONE
275/70R16-D689-JP-T
689
CÁI
NHẬT
8
4,325,178
34,601,424 364 BRIDGESTONE
1100R20
R156
BỘ
THÁI
50
7,974,560
398,728,000 366 BRIDGESTONE
750R16
R156
BỘ
THÁI
30
3,197,920
95,937,600 368 BRIDGESTONE
825R16
R156
BỘ
THÁI
50
3,633,080
181,654,000 370 BRIDGESTONE
1200R20
R172
BỘ
THÁI
50
7,468,560
373,428,000 372 BRIDGESTONE
1000R20
R150
BỘ
THÁI
50
7,964,440
398,222,000 374 BRIDGESTONE
1100R20
R156
BỘ
THÁI
50
7,974,560
398,728,000 376 BRIDGESTONE
12R22.5
R150
CÁI
THÁI
50
7,782,280
389,114,000 378 BRIDGESTONE
11R22.5
R150
CÁI
THÁI
50
7,286,400
364,320,000 380 YOKOHAMA
165/60R14
S32
CÁI
PHI
22
1,112,000
24,464,000 382 YOKOHAMA
165/65R13
E01
CÁI
PHI
20
1,094,000
21,880,000 384 YOKOHAMA
175/65R14
S32
CÁI
PHI
38
1,270,000
48,260,000 386 YOKOHAMA
175/70R13
E01
CÁI
PHI
12
1,104,000
13,248,000 388 YOKOHAMA
175/70R13
S32
CÁI
PHI
16
1,104,000
17,664,000 390 YOKOHAMA
185R14
Y755
CÁI
THÁI
4
1,859,000
7,436,000 392 YOKOHAMA
185/55R15
S32
CÁI
PHI
3
1,499,000
4,497,000 394 YOKOHAMA
185/55R16
S32
CÁI
NHẬT
5
1,683,000
8,415,000 396 YOKOHAMA
185/60R15
E70
CÁI
PHI
40
1,450,000
58,000,000 398 YOKOHAMA
185/65R14
S32
CÁI
PHI
9
1,292,000
11,628,000 400 YOKOHAMA
185/65R15
S32
CÁI
NHẬT
11
1,499,000
16,489,000 402 YOKOHAMA
195R15
Y755
CÁI
THÁI
10
2,047,000
20,470,000 404 YOKOHAMA
195/70R15
Y755
CÁI
THÁI
5
2,408,000
12,040,000 406 YOKOHAMA
195/70R15
S32
CÁI
PHI
5
1,622,000
8,110,000 408 YOKOHAMA
195/70R15
S32
CÁI
PHI
6
1,622,000
9,732,000 410 YOKOHAMA
205/60R16
S32
CÁI
NHẬT
14
2,136,000
29,904,000 412 YOKOHAMA
205/65R16
S32
CÁI
NHẬT
9
2,300,000
20,700,000 414 YOKOHAMA
205R16
Y828
CÁI
NHẬT
18
3,330,000
59,940,000 416 YOKOHAMA
205R16
S32
CÁI
NHẬT
4
3,330,000
13,320,000 418 YOKOHAMA
215/55R17
E70B
CÁI
NHẬT
2
3,045,000
6,090,000 420 YOKOHAMA
215/55R17
S32
CÁI
NHẬT
10
3,045,000
30,450,000 422 YOKOHAMA
215/55R17
A348
CÁI
NHẬT
23
3,286,000
75,578,000 424 YOKOHAMA
225/45R17
S32
CÁI
NHẬT
6
3,870,000
23,220,000 426 YOKOHAMA
235/70R16
G055
CÁI
THÁI
5
3,180,000
15,900,000 428 YOKOHAMA
235/80R16
G039
CÁI
NHẬT
31
4,468,000
138,508,000 430 YOKOHAMA
265/65R17
G056
CÁI
THÁI
4,445,000
17,780,000 432 YOKOHAMA
265/70R16
G039
CÁI
NHẬT
12
3,937,000
47,244,000 434 YOKOHAMA
285/65R17
G94
CÁI
NHẬT
23
4,847,000
111,481,000 436 YOKOHAMA
285/60 R 18
G94
CÁI
NHẬT
3
4,969,000
14,907,000
HÀN ATLAS
61000.00
6 438
KHÔ
CÁI
QUỐC
1,800,000
10,800,000
HÀN ATLAS
54321.00
14 440
KHÔ
CÁI
QUỐC
1,600,000
22,400,000
HÀN ATLAS
55559.00
9 442
KHÔ
CÁI
QUỐC
1,700,000
15,300,000
HÀN ATLAS
56077.00
1 444
KHÔ
CÁI
QUỐC
2,000,000
2,000,000
HÀN ATLAS
65650.00
13 446
KHÔ
CÁI
QUỐC
1,700,000
22,100,000
HÀN ATLAS
56828.00
4 448
KHÔ
CÁI
QUỐC
2,100,000
8,400,000
HÀN ATLAS
57113.00
13 450
KHÔ
CÁI
QUỐC
2,500,000
32,500,000
HÀN ATLAS
31-800
12 452
KHÔ
CÁI
QUỐC
2,500,000
30,000,000
HÀN ATLAS
31S-800
41 454
KHÔ
CÁI
QUỐC
2,500,000
102,500,000
HÀN ATLAS
N 120
2 456
KHÔ
CÁI
QUỐC
3,500,000
7,000,000
HÀN ATLAS
N 150
2 458
KHÔ
CÁI
QUỐC
4,000,000
8,000,000
HÀN ATLAS
N 200
4 460
KHÔ
CÁI
QUỐC
4,800,000
19,200,000
HÀN ATLAS
44B19FL
5 462
KHÔ
CÁI
QUỐC
1,400,000
7,000,000
HÀN ATLAS
50B24LS
4 464
KHÔ
CÁI
QUỐC
1,500,000
6,000,000
HÀN ATLAS
50D20L
12 466
KHÔ
CÁI
QUỐC
1,600,000
19,200,000
HÀN ATLAS
55D23L
8 468
KHÔ
CÁI
QUỐC
1,800,000
14,400,000
HÀN ATLAS
55D23R
14 470
KHÔ
CÁI
QUỐC
1,800,000
25,200,000
HÀN ATLAS
75D23L
17 472
KHÔ
CÁI
QUỐC
2,000,000
34,000,000
HÀN ATLAS
80D26L
17 474
KHÔ
CÁI
QUỐC
2,100,000
35,700,000
HÀN ATLAS
80D26R
1 476
KHÔ
CÁI
QUỐC
2,100,000
2,100,000
HÀN ATLAS
95D31L
11 478
KHÔ
CÁI
QUỐC
2,200,000
24,200,000
HÀN ATLAS
105D31R
2 480
KHÔ
CÁI
QUỐC
2,400,000
4,800,000
HÀN DELKOR
56030.00
5 482
KHÔ
CÁI
QUỐC
1,900,000
9,500,000
HÀN DELKOR
58039.00
2 484
KHÔ
CÁI
QUỐC
2,100,000
4,200,000
HÀN DELKOR
NS60LS
KHÔ
CÁI
QUỐC
1,500,000
7,500,000
THÁI DELKOR
75D23L
4 488
KHÔ
CÁI
LAN
1,135,000
4,540,000
THÁI DELKOR
DF70L
5 490
KHÔ
CÁI
LAN
1,139,600
5,698,000
THÁI DELKOR
5 492
54533.00
KHÔ
CÁI
LAN
1,009,800
5,049,000
THÁI DELKOR
10 494
56030.00
KHÔ
CÁI
LAN
1,053,800
10,538,000
THÁI DELKOR
5 496
56031.00
KHÔ
CÁI
LAN
1,054,900
5,274,500
THÁI DELKOR
10 498
56530.00
KHÔ
CÁI
LAN
1,223,200
12,232,000
THÁI DELKOR
10 500
67539.00
KHÔ
CÁI
LAN
1,271,600
12,716,000
THÁI DELKOR
5 502
58039.00
KHÔ
CÁI
LAN
1,601,600
8,008,000
THÁI DELKOR
5 504
60038.00
KHÔ
CÁI
LAN
1,606,000
8,030,000
THÁI DELKOR
15 506
46B24
KHÔ
CÁI
LAN
888,800
13,332,000
THÁI DELKOR
10 508
70D23
KHÔ
CÁI
LAN
1,002,100
10,021,000
THÁI DELKOR
15 510
80D23
KHÔ
CÁI
LAN
1,150,600
17,259,000
THÁI DELKOR
10 512
90D26
KHÔ
CÁI
LAN
1,244,000
12,440,000 514 THUNDER
295/80R22.5
CÁI
THÁI
2
4,580,000
9,160,000 516 THUNDER
11R22.5
RA401
CÁI
THÁI
2
3,839,000
7,678,000 518 THUNDER
1100R20
RA401
CÁI
THÁI
2
4,312,000
8,624,000 520 THUNDER
1000R20
RA401
CÁI
THÁI
2
4,114,000
8,228,000 522 THUNDER
12R22.5
RA401
CÁI
THÁI
10
4,136,000
41,360,000 524 THUNDER
1100R20
RA401
CÁI
THÁI
25
4,312,000
107,800,000 526 DRC
700-15
33B
CÁI
VN
1
1,528,799
1,528,799 528 DRC
700-16
53D
CÁI
VN
10
1,804,000
18,040,000 530 DRC
825-20
53D
CÁI
VN
15
3,212,000
48,180,000 532 DRC
900-20
53D
CÁI
VN
20
3,796,420
75,928,400 534 DRC
900-20
56D
CÁI
VN
15
4,208,099
63,121,485 536 DRC
900R20
D842
CÁI
VN
10
3,863,160
38,631,600 538 DRC
550-13
53D
CÁI
VN
20
937,600
18,752,000 540 DRC
550-13
53D
CÁI
VN
30
1,055,200
31,656,000 542 DRC
550-13
33B
CÁI
VN
10
937,600
9,376,000 544 DRC
600-15
54B
CÁI
VN
4
1,355,200
5,420,800 546 DRC
600-14
33B
CÁI
VN
15
1,168,799
17,531,985 548 DRC
750-16
53D
CÁI
VN
20
2,479,999
49,599,980 550 DRC
1000-20
56D
CÁI
VN
10
4,849,689
48,496,890 552 DRC
1100-20
53D
CÁI
VN
20
5,346,860
106,937,200 554 DRC
1100R20
D911
CÁI
VN
10
5,267,640
52,676,400 556 DRC
1100R20
D651
CÁI
VN
4,866,959
73,004,385 558 DRC
1000R20
D651
CÁI
VN
10
4,079,880
40,798,800 560 DRC
12R22.5
D611
CÁI
VN
4
5,038,320
20,153,280 562 DRC
650-16
33B
CÁI
VN
22
1,392,800
30,641,600 564 DRC
750-20
53D
CÁI
VN
7
2,709,600
18,967,200 566 DRC
825-16
33B
CÁI
VN
17
2,659,200
45,206,400 568 DRC
825-16
53D
CÁI
VN
1
2,756,000
2,756,000 570 DRC
550-13/14PR
53D
CÁI
VN
10
1,055,200
10,552,000 572 DRC
1200R20
D911
CÁI
VN
20
5,487,520
109,750,400 574 PHỤ TÙNG
CAMBER 25O
CON
MỸ
7
500,000
3,500,000 576 PHỤ TÙNG
CAMBER 26O
CON
MỸ
8
500,000
4,000,000 578 PHỤ TÙNG
CAMBER 27O
CON
MỸ
17
500,000
8,500,000 580 PHỤ TÙNG
CAMBER 28O
CON
MỸ
19
500,000
9,500,000 582 PHỤ TÙNG
CAMBER 29O
CON
MỸ
12
500,000
6,000,000 584 PHỤ TÙNG
CAMBER 2881O
CON
MỸ
3
500,000
1,500,000 586 PHỤ TÙNG
CAMBER 81310
CON
MỸ
4
500,000
2,000,000 588 PHỤ TÙNG
CĂN ĐỆM 200
CÁI
15
1,000,000
15,000,000 590 PHỤ TÙNG
CĂN ĐỆM 400
CÁI
5
1,000,000
5,000,000 592 PHỤ TÙNG
CĂN ĐỆM 600
CÁI
17
1,000,000
17,000,000 594 PHỤ TÙNG
CÀNG 67285
BỘ
MỸ
3
10,000,000
30,000,000 596 PHỤ TÙNG
CÀNG 67410
BỘ
MỸ
2
6,000,000
12,000,000 598 PHỤ TÙNG
CÀNG 67420
BỘ
MỸ
4
7,000,000
28,000,000 600 PHỤ TÙNG
CÀNG 52390
BỘ
MỸ
3
3,000,000
9,000,000 602 PHỤ TÙNG
MÓNG ĐỆM 1.5
CÁI
35
100,000
3,500,000 604 PHỤ TÙNG
MÓNG ĐỆM 2.5
CÁI
38
100,000
3,800,000
TRUNG 606 PHỤ TÙNG
CÀNG 6021D
BỘ
QUỐ
4
1,800,000
7,200,000
TRUNG 608 PHỤ TÙNG
CÀNG 6160
BỘ
QUỐ
5
3,000,000
15,000,000
TRUNG 610 PHỤ TÙNG
CÀNG 6296
BỘ
QUỐ
3
3,500,000
10,500,000
TRUNG 612 PHỤ TÙNG
CÀNG 6097
BỘ
QUỐ
1
3,000,000
3,000,000
TRUNG 614 PHỤ TÙNG
CÀNG 6292
BỘ
QUỐ
3
3,500,000
10,500,000
TRUNG 616 PHỤ TÙNG
CÀNG 62921
BỘ
QUỐ
1
2,500,000
2,500,000
TRUNG 618 PHỤ TÙNG
CÀNG 6294
BỘ
QUỐ
4
3,500,000
14,000,000
TRUNG 620 PHỤ TÙNG
CÀNG 62941
BỘ
QUỐ
1
2,500,000
2,500,000
TRUNG 622 PHỤ TÙNG
CÀNG 96043
BỘ
QUỐ
1
4,000,000
4,000,000
TRUNG 624 PHỤ TÙNG
CÀNG 6400
BỘ
QUỐ
1
3,500,000
3,500,000
TRUNG 626 PHỤ TÙNG
CÀNG 6040
BỘ
QUỐ
2
3,500,000
7,000,000 628 PHỤ TÙNG
CÀNG 6360
BỘ TRUNG
4,500,000
4,500,000
QUỐ
TRUNG 630 PHỤ TÙNG
CÀNG 6070
BỘ
QUỐ
4
4,000,000
16,000,000 632 PHỤ TÙNG
CHÌ DÁN
KG
VN
30
80,000
2,400,000 634 PHỤ GIA
SÁP BÔI LỐP
THÙNG
1
1,000,000
1,000,000
CPU MÁY CÂN 636 MÁY MÓC
CHỈNH THƢỚC LÁI
CÁI
1
200,000,000
200,000,000
MÁY IN MÁY CÂN 638 MÁY MÓC
CHỈNH THƢỚC LÁI
CÁI
1
10,000,000
10,000,000 640 MÁY MÓC
MÁY CÂN MÂM
CÁI
1
100,000,000
100,000,000 642 MÁY MÓC
MÁY NẮN MÂM
CÁI
1
80,000,000
80,000,000 644 MÁY MÓC
MÁY LÁNG ĐĨA
CÁI
1
80,000,000
80,000,000 646 MÁY MÓC
MÁY BƠM HƠI
CÁI
1
100,000,000
100,000,000 648 MÁY MÓC
MÁY ÉP SU
CÁI
1
80,000,000
80,000,000 650 ĐỒ DÙNG
BÀN GHẾ GỖ KIỂU
BỘ
10
100,000,000
1,000,000,000
XE HYUDAI 1.25T 652 PHƢƠNG TIỆN
43S0829
CHIẾC
1
200,000,000
200,000,000
CỘNG:
17,183,569,435 với tổng giá trị tạm tính là: 17.183.569.435đ (Mƣời bảy tỷ một trăm tám mƣơi ba triệu năm trăm sáu mƣơi chín ngàn bốn trăm ba mƣơi lăm đồng) hiện đang lƣu giữ tại kho của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ địa chỉ quốc lộ 1A H, V, thành phố Đà Nẵng mà Công ty TNHH Thƣơng mại B đã kí hợp đồng mƣợn nhà kho ngày 28/11/2013.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH Thƣơng mại B rút một phần yêu cầu khởi kiện chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty TNHH Thƣơng mại Đ trả lại hàng hóa đang đƣợc kê biên tại kho H địa chỉ Quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Gía trị hàng hóa 1246 lốp xe đƣợc xác định theo giá trị hàng hóa mà Công ty TNHH Thƣơng mại B mua là: 2.809.754.381đ. Đối với hàng hóa theo đơn khởi kiện mà quá trình kê biên hiện không còn Công ty TNHH Thƣơng mại B rút lại yêu cầu để xem xét giải quyết bằng vụ kiện khác. Đối với yêu cầu tính lãi Công ty TNHH Thƣơng mại B không yêu cầu. Đối với việc tranh chấp hợp đồng mƣợn nhà kho, Công ty TNHH Thƣơng mại B yêu cầu chấm dứt hợp đồng mƣợn nhà kho và không yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại.
- Theo bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện pháp luật của bị đơn trình bày:
Theo đơn khởi kiện ngày 18/02/2020, Công ty TNHH Thƣơng mại B đang lƣu tại nhà kho của chúng tôi có địa chỉ tại Quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng (Kho H) với tổng giá trị hàng hóa là 17.183.569.435 đồng (Mƣời bảy tỷ một trăm tám mƣơi ba triệu năm trăm sáu mƣơi chín ngàn bốn trăm ba mƣơi lăm đồng) căn cứ vào Hợp đồng mƣợn nhà kho ký ngày 28/11/2013 giữa hai bên. Tuy nhiên, chúng tôi khẳng định các căn cứ yêu cầu của Công ty TNHH Thƣơng mại B đƣa ra hoàn toàn không có cơ sở và không đúng sự thật khách quan, cụ thể:
- Thứ nhất, Công ty TNHH Thƣơng mại B không có căn cứ chứng minh số lƣợng hàng hóa tại nhà kho H là của Công ty TNHH Thƣơng mại B. Trong hợp đồng mƣợn kho, chúng tôi không có quyền và trách nhiệm phải kiểm soát lƣợng hàng hóa ra, vào của Công ty TNHH Thƣơng mại B. Vì vậy, không thể xác định đƣợc việc Công ty TNHH Thƣơng mại B cung cấp Phiếu xuất kho của Công ty TNHH Thƣơng mại B có đúng không. Việc Công ty TNHH Thƣơng mại B cung cấp các hóa đơn chứng từ chỉ chứng minh đƣợc nguồn gốc hàng hóa chứ không thể chứng minh hàng hóa này đã đƣợc bán hay còn lƣu tại kho nên các hóa đơn chứng từ mua hàng hóa do Công ty TNHH Thƣơng mại B cung cấp cũng không có căn cứ. Trong hợp đồng mƣợn kho, Công ty TNHH Thƣơng mại B chỉ mƣợn hai gian và đã xuất hai gian này đi, còn hai gian còn lại là của Công ty chúng tôi. Ngoài ra, hàng hóa tại Kho H còn có Nhà Trƣng bày và giới thiệu sản phẩm, Xƣởng lắp ráp và Sản Xuất,..vv do đó, toàn bộ hàng hóa tại Kho không phải chỉ có tài sản của Công ty TNHH Thƣơng mại B .
- Thứ hai, toàn bộ hàng hóa tại Kho H theo kết quả kê biên của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê là hàng hóa của chúng tôi. Theo số liệu sổ sách năm 2019 của Công ty chúng tôi, số lƣợng hàng hóa tồn kho của Công ty còn rất nhiều, nhiều hơn nhiều lần so với số lƣợng hàng hóa đã đƣợc kê biên. Điều đó, chứng minh đƣợc hàng hóa bị kê biên là hàng hóa của chúng tôi và bà Phạm Thị H đã tự ý lấy đi không ít hàng hóa của chúng tôi.
- Thứ ba, bản thân bà Phạm Thị H là một trong các thành viên góp vốn của Công ty chúng tôi và là ngƣời phụ trách tài chính của Công ty, do đó, bà nắm giữ toàn bộ sổ sách, giấy tờ của Công ty chúng tôi. Bà H là ngƣời trực tiếp thu tiền bán hàng hằng này, tuy nhiên, hàng hóa Công ty đƣợc bán đi nhƣng tiền bán hàng không đƣợc nhập vào tài khoản Công ty. Từ đó, bà H không minh bạch trong công tác tài chính nên ngày 25/11/2019 Công ty đã đóng toàn bộ các cửa hàng để kiểm tra việc thu chi trong năm 2019. Ngay khi cơ quan chức năng tiến hành kê biên hàng hóa ngày 06/3/2020 đã thấy rõ các khu vực chứa hàng của Công ty điều đƣợc niêm phong. Điều này khẳng định Công ty chúng tôi minh bạch trong việc kiểm kê hàng và hoàn toàn không có việc chúng tôi tẩu tán tài sản nhƣ ý kiến không có căn cứ của Công ty TNHH Thƣơng mại B .
Thực tế, Công ty TNHH Thƣơng mại B là thành viên của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ và ngƣợc lại, vì vậy, theo nguyên tắc, hàng hóa hai công ty sẽ nhập chung với danh nghĩa Công ty TNHH Thƣơng mại B sau khi về kho hàng hóa sẽ đƣợc chuyển từ Công ty TNHH Thƣơng mại B sang cho Công ty TNHH Thƣơng mại Đ. Việc ký hợp đồng mƣợn kho thực chất là việc Công ty TNHH Thƣơng mại B tạm thời gửi hàng hóa tại kho của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ. Vì vậy, chúng tôi không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, hàng hóa trong kho H là hàng hóa của công ty chúng tôi. Công ty TNHH Thƣơng mại B yêu cầu chấm dứt hợp đồng mƣợn nhà kho thì Công ty TNHH Thƣơng mại Đ cũng đồng ý chấm dứt.
- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày:
Tôi thống nhất với phần trình bày của ngƣời đại diện theo pháp luật của bị đơn. Chúng tôi không đồng ý yêu cầu khởi kiện của phía nguyên đơn bởi lẽ:
Tại đơn khởi kiện, Công ty TNHH Thƣơng mại B đã yêu cầu Công ty chúng tôi số lƣợng hàng hóa có tổng giá trị hàng hóa là 17.183.569.435 đồng (Mƣời bảy tỷ một trăm tám mƣơi ba triệu năm trăm sáu mƣơi chín ngàn bốn trăm ba mƣơi lăm đồng) căn cứ vào Hợp đồng mƣợn nhà kho ký ngày 28/11/2013 giữa hai bên. Tuy nhiên, sau khi cơ quan thi hành án tiến hành kê biên tài sản có trong kho thì số tài sản kê biên còn lại nhỏ hơn số lƣợng hàng hóa nguyên đơn yêu cầu, phía nguyên đơn đã tiến hành rút một phần yêu cầu khởi kiện để phù hợp với yêu cầu kết quả kê biên. Từ đây, chúng ta có thể thấy con số mà phía nguyên đơn đƣa ra không thống nhất chứng tỏ số lƣợng hàng hóa mà phía nguyên đơn yêu cầu là không đúng. Mặc khác, hàng hóa của Công ty TNHH Thƣơng mại B có thể đƣợc chuyển đến các kho khác của Công ty TNHH Thƣơng mại B không phải là kho của Công ty TNHH TM Đ.
* Người làm chứng bà Phan Thị Lự trình bày:
Tôi xin vào làm tại Công ty TNHH Thƣơng mại Đ từ năm 2009. Khi tôi vào làm thị đƣợc giám đốc giao nhiệm vụ là phải nghe theo lệnh điều hàng và khi tôi bán hàng xong cuối ngày phải kết sổ tiền bán đƣợc giao cho bà Phạm Thị H là giám đốc Công ty TNHH Thƣơng mại B. Khi nghe giám đốc lệnh vậy thì khi nào bà H nói xuất hàng đi ra Công ty TNHH Thƣơng mại B và những chi nhánh thuộc Công ty TNHH Thƣơng mại B thì tôi xuất. Khi xuất hàng đi có ký nhận đàng hoàng.
Tiền hàng hằng ngày của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ, bà H đều thu hết cũng có ký nhận đàng hoàng. Còn khi nhập hàng vào thì hóa đơn chứng từ đầy đủ. Tôi là nhân viên nên giám đốc bảo xuất hàng hay giao tiền cho ai thì tôi làm theo lệnh, không ý kiến, không thắc mắc nên những điều tôi biết. Tất cả việc nhập hàng đều có hóa đơn. Khi xuất hàng cho Công ty TNHH Thƣơng mại B hay chi nhánh thì có ký nhận đầy đủ. Sổ xuất kho ký nhận là tôi đang giữ.
Hàng hóa trong kho chênh lệch giữa nhập và xuất thì tôi không biết. Khi hàng hóa nhập về là của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ còn hàng Công ty TNHH Thƣơng mại B tôi không biết.
Tôi là ngƣời chịu trách nhiệm xuất hàng và nhập hàng của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ còn Công ty TNHH Thƣơng mại B tôi không biết. Khi nhập hàng toàn bộ hóa đơn của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ. Công ty TNHH Thƣơng mại B thuê kho của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ hay không thì tôi không biết.
Với nội dung vụ án nhƣ trên, tại bản án dân sự sơ thẩm số 43/2020/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng đã quyết định:
Căn cứ khoản 1 Điều 166, Điều 428 và Điều 494 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 220, Điều 227, Điều 228, Điều 264, Điều 266 và Điều 267 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Thƣơng mại B đối với Công ty TNHH Thƣơng mại Đ về việc "Tranh chấp quyền sở hữu tài sản và tranh chấp hợp đồng mƣợn nhà kho".
1.1 Xác định toàn bộ tài sản là hàng hóa có danh mục kèm theo là của Công ty TNHH Thƣơng mại B .
1.2 Buộc Công ty TNHH TM Đ phải trả lại toàn bộ hàng với tổng số lƣợng 1246 đơn vị hàng hóa (có danh mục kèm theo) hiện đang lƣu giữ tại kho của Công ty TNHH TM Đ địa chỉ Quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện Công ty TNHH Thƣơng mại B về việc tranh chấp Hợp đồng mƣợn nhà kho ngày 28/11/2013 giữa Công ty TNHH Thƣơng mại B đối với Công ty TNHH Thƣơng mại Đ.
Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Tuyên bố Hợp đồng mƣợn nhà kho ngày 28/11/2013 giữa Công ty TNHH Thƣơng mại B đối với Công ty TNHH TM Đ chấm dứt kể từ ngày tuyên án (ngày 29.9.2020).
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
3.1 Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH Thƣơng mại Đ phải chịu án phí là 88.195.087đ (Tám mƣơi tám triệu một trăm chín mƣơi lăm ngàn không trăm tám mƣơi bảy đồng).
3.2 Án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ Công ty TNHH Thƣơng mại B phải chịu đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001792 ngày 20/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
3.3 Hoàn trả cho Công ty TNHH Thƣơng mại B số tiền tạm ứng án phí 62.736.500đ đã nộp theo biên lai thu số 0001793 ngày 20/02/2020.
4. Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2020/QĐ-BPKCTT ngày 05/3/2020 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Đối với số tiền buộc thực hiện biện pháp đảm bảo yêu cầu Công ty TNHH Thƣơng mại B đã gửi tài sản bảo đảm có giá trị là số tiền 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) vào tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng theo Quyết định số 32/QĐ – BPĐB ngày 04/3/2020 thì Công ty TNHH Thƣơng mại B sẽ đƣợc nhận lại khi Bản án này có hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên quyền kháng cáo của đƣơng sự và quyền yêu cầu thi hành bản án có hiệu lực pháp luật.
* Sau khi xét xử sơ thẩm, trong thời hạn luật định Công ty TNHH Thƣơng mại Đ có đơn kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa toàn bộ bản án sơ thẩm theo hƣớng xác định toàn bộ tài sản là hàng hóa (có danh mục kèm theo) là của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ.
- Công ty TNHH Thƣơng mại B kháng cáo đề nghị đƣợc nộp số tiền tƣơng đƣơng vào tài khoản phong tỏa để đƣợc nhận hàng hóa.
Tại phiên tòa phúc thẩm, Công ty TNHH Thƣơng mại Đ rút một phần đơn kháng cáo về phần “Tranh chấp Hợp đồng mƣợn nhà kho” giữ nguyên kháng cáo đề nghị HĐXX sửa bản án sơ thẩm theo hƣớng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Thƣơng mại B về việc tranh chấp quyền sở hữu tài sản.
Cũng tại phiên tòa phúc thẩm Đại diện Công ty TNHH Thƣơng mại B xin rút toàn bộ đơn kháng cáo đề nghị đƣợc nộp số tiền tƣơng đƣơng vào tài khoản phong tỏa để đƣợc nhận hàng hóa.
* Tại phiên tòa phúc thẩm Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ phát biểu ý kiến và đề nghị HĐXX chấp nhận kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ và sửa bản án sơ thẩm theo hƣớng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Thƣơng mại B về việc tranh chấp quyền sở hữu tài sản.
* Tại phiên tòa phúc thẩm Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến và đề nghị HĐXX không chấp nhận kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ và giữ nguyên nội dung bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:
Tại phiên tòa phúc thẩm, Công ty TNHH Thƣơng mại Đ rút một phần đơn kháng cáo về việc “Tranh chấp Hợp đồng mƣợn nhà kho”, Công ty TNHH Thƣơng mại B rút toàn bộ đơn kháng cáo. HĐXX xét thấy việc rút kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ và Công ty TNHH Thƣơng mại B là hoàn toàn tự nguyện và không trái quy định của pháp luật nên áp dụng khoản 3 Điều 284 của Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ xét xử phúc thẩm một phần vụ án đối với kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ và Công ty TNHH Thƣơng mại B .
Xét nội dung kháng cáo của Công ty Đ, HĐXX nhận định:
Ngày 28/11/2013, Công ty TNHH Thƣơng mại B (gọi tắt là Công ty B) và Công ty TNHH Thƣơng mại Đ (gọi tắt là Công ty Đ) có ký Hợp đồng mƣợn nhà kho. Theo Hợp đồng thì Công ty Đ đồng ý cho Công ty B mƣợn 02 gian nhà kho tại địa chỉ quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng, thời hạn mƣợn là 20 (hai mƣơi) năm tính từ ngày 28/11/2013.
Tại đơn khởi kiện cũng nhƣ trong quá trình giải quyết vụ án Đại diện Công ty B cho rằng đến tháng 01/2020 Công ty Đ đã tự ý niêm phong kho hàng của Công ty B mà không cho Công ty B thực hiện các thủ tục nhập và xuất hàng hóa. Công ty B yêu cầu Công ty Đ phải trả toàn bộ hàng hóa trong kho mà Công ty B đã mƣợn của Công ty Đ có giá trị 17.183.569.435đ, và sau đó thay đổi yêu cầu Tòa án buộc Công ty Đ phải trả toàn bộ hàng hóa trong kho mà Công ty B đã mƣợn là 1246 đơn vị hàng hóa có giá trị là 2.809.754.381đ.
Tại phiên tòa phúc thẩm, Đại diện Công ty B trình bày là Công ty B yêu cầu Công ty Đ phải trả 1246 đơn vị hàng hóa có giá trị 2.809.754.381đ hiện đang lƣu giữ tại kho của Công ty Đ chứ không chỉ trong 02 gian nhà kho mà Công ty B đã mƣợn.
Xét yêu cầu của Công ty Bthì thấy: Tại đơn khởi kiện ngày 18/02/2020 đã thể hiện “Công ty Đ đồng ý cho Công ty B mƣợn 02 gian nhà kho tại địa chỉ quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng thuộc sở hữu của Công ty Đ. Từ năm 2013 Công ty B đã nhiều lần nhập hàng vào nhà kho đã mƣợn, tháng 01/2020 Công ty Đ đã tự ý niêm phong kho hàng của Công ty B tại quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng (Kho H) mà không cho Công ty B thực hiện các thủ tục nhập và xuất hàng hóa”. Công ty B yêu cầu “Công ty Đ phải trả toàn bộ hàng hóa hiện đang lƣu giữ tại kho của Công ty Đ tại địa chỉ quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng mà Công ty Đ tự niêm phong”. Nhƣ vậy, Công ty B xác định mƣợn 02 gian nhà kho của Công ty Đ, Công ty Đ đã tự ý niêm phong nhà kho của Công ty B đã mƣợn và yêu cầu trả tài sản đối với nhà kho bị niêm phong. Do vậy, HĐXX xác định Công ty B đòi tài sản trong nhà kho đã mƣợn của Công ty Đ.
Mặt khác, tại Bản án sơ thẩm cũng xác định “Vào ngày 28/11/2013, Công ty B ký hợp đồng mƣợn kho của Công ty Đ tại Quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng, (Kho H)”. Công ty B đã nhiều lần nhập hàng vào nhà kho đã mƣợn, tháng 01/2020 Công ty Đ đã tự ý niêm phong kho hàng của Công ty B tại quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng, (Kho H) mà không cho Công ty B thực hiện các thủ tục nhập và xuất hàng hóa”. Công ty B yêu cầu Tòa án buộc Công ty Đ phải trả hàng hóa hiện đang lƣu giữ tại kho của Công ty Đ tại Quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng mà Công ty B đã ký Hợp đồng mƣợn nhà kho ngày 28/11/2013. Sau khi nhận đƣợc bản án sơ thẩm, Công ty B cũng không có ý kiến đối với lời trình bày của mình tại phiên tòa sơ thẩm.
Từ những phân tích trên, HĐXX xác định Công ty B đòi tài sản trong 02 nhà kho đã mƣợn theo Hợp đồng ngày 28/11/2013 chứ không nhƣ lời trình bày của Đại diện Công ty B tại phiên tòa phúc thẩm.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm đã không tiến hành xem xét, thẩm định tại chỗ để xác định số lƣợng hàng hóa trong nhà kho mà Công ty B đã mƣợn Công ty Đ mà căn cứ đơn đề nghị của Công ty B để ra Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2020/QĐ-BPKCTT kê biên toàn bộ hàng hóa có giá trị 17.183.569.435đ là chƣa chính xác. Bởi vậy, trong quá trình thi hành Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2020/QĐ-BPKCTT ngày 05/3/2020 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê thì Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê chỉ kê biên số lƣợng hàng hóa thực tế là 1246 đơn vị hàng hóa có giá trị là 2.809.754.381đ.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các bên đƣơng sự cùng thống nhất số lƣợng hàng hóa thực tế đã kê biên đƣợc lấy từ 03 địa điểm là nhà kho, nhà xƣởng lắp ráp và nhà trƣng bày của Công ty Đ chứ không chỉ có trong 02 gian nhà kho mà Công ty B mƣợn của Công ty Đ, ý kiến của các bên đƣơng sự phù hợp với Biên bản xác minh ngày 28/11/2013 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Tại Biên bản xem xét thực tế ngày 23/3/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng thì số lƣợng hàng hóa trong nhà xƣởng lắp ráp của Công ty Đ (kế bên 02 gian nhà kho Công ty B đã mƣợn) là 478 đơn vị hàng hóa có giá trị 711.172.595đ.
Ngoài ra, các đƣơng sự cùng xác nhận có lấy số lƣợng lốp tại nhà trƣng bày để thực hiện kê biên nhƣng Công ty Bkhông chứng minh đƣợc số lƣợng cụ thể, còn Công ty Đ đƣa ra đƣợc chứng cứ là danh sách hàng hóa lấy từ Nhà trƣng bày của Công ty Đ để kê biên là 540 chiếc lốp các loại và chứng minh nguồn chứng cứ là do Giám đốc Công ty Đ chỉ đạo cho nhân viên ghi chép cụ thể khi thực hiện kê biên, Lời trình bày của Đại diện Công ty Đ phù hợp với lời khai của bà Phan Thị Lự tại phiên tòa thể hiện bà đƣợc ông Ch chỉ đạo ghi cụ thể tên lốp, thông số và mã gai của lốp khi đƣợc lấy từ nhà trƣng bày để tiến hành kê biên, do vậy HĐXX thấy lời trình bày của Đại diện Công ty Đ là có cơ sở.
Tổng số hàng hóa ngoài 02 gian nhà kho mà Công ty B mƣợn của Công ty Đ là 1.018 đơn vị hàng hóa.
Ngoài 1.018 đơn vị hàng hóa nêu trên thì số hàng còn lại là 228 đơn vị hàng hóa nằm trong nhà kho của Công ty Đ (gồm 04 gian trong đó có 02 gian Công ty Đ cho Công ty B mƣợn), Công ty Đ cho rằng số lốp này Công ty Bnhập về rồi bán lại cho Công ty Đ, tuy nhiên theo các hóa đơn bán hàng mà Công ty Đ cung cấp thì số lốp theo hóa đơn cũng chính là số lốp nằm trong nhà xƣởng lắp ráp và nhà trƣng bày của Công ty Đ (Nằm trong số lƣợng 1.018 đơn vị hàng hóa), hóa đơn không thể hiện tên lốp và mã gai nên không có cơ sở để xác định số lốp theo hóa đơn Công ty Đ cung cấp chính là lốp Công ty B đã nhập và bán cho Công ty Đ. Hơn nữa Công ty Đ cũng không chứng minh đƣợc số hàng còn lại nằm ngoài 02 gian nhà kho mà Công ty B đã mƣợn của Công ty Đ cho nên HĐXX xác định số hàng hóa còn lại là của Công ty B.
Từ những nhận định trên, HĐXX xét thấy cần chấp nhận một phần đơn kháng cáo của Công ty Đ và sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 43/2020/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng theo hƣớng chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty B và buộc Công ty Đ phải trả cho Công ty B số lốp là 228 chiếc (Có danh sách kèm theo) là có cơ sở, do vậy HĐXX không chấp nhận lời đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa.
Về yêu cầu chấm dứt hợp đồng mƣợn kho ngày 28/11/2013:
Tại phiên tòa sơ thẩm, Công ty B và Công ty Đ cùng thống nhất thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mƣợn kho ngày 28/11/2013. HĐXX xét thấy sự thỏa thuận của các đƣơng sự là hoàn toàn tự nguyện thỏa thuận nên Tòa án cấp sơ thẩm đã công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự là có cơ sở, đúng pháp luật.
Đối với Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2020/QĐ-BPKCTT ngày 05/3/2020 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng HĐXX thấy đã không chấp nhận phần lớn yêu cầu khởi kiện của Công ty B, do vậy việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là không cần thiết nên cần hủy bỏ và Công ty TNHH B đƣợc nhận lại số tiền thực hiện biện pháp bảo đảm là 500.000.000đ.
Về án phí:
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Do chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” của Công ty B nên Công ty Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án không có giá ngạch là 300.000đ.
- Do không chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” của Công ty B nên Công ty B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án không có giá ngạch là 300.000đ.
- Do các bên đƣơng sự thỏa thuận “Chấm dứt Hợp đồng mƣợn nhà kho” nên Công ty B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án không có giá ngạch là 300.000đ.
Về án phí dân sự phúc thẩm:
- Do chấp nhận một phần kháng cáo nên Công ty Đ không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
- Do Công ty B rút đơn kháng cáo tại phiên tòa nên Công ty B phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 300.000đ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các khoản 1 Điều 166, Điều 428 và Điều 494 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 26 và Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận một phần kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 43/2020/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Toà án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Tuyên xử:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm một phần vụ án đối với kháng cáo của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ về phần “Tranh chấp Hợp đồng mƣợn nhà kho” và kháng cáo đề nghị đƣợc nộp số tiền tƣơng đƣơng vào tài khoản phong tỏa để đƣợc nhận hàng hóa của Công ty TNHH Thƣơng mại B .
2. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH Thƣơng mại B đối với Công ty TNHH Thƣơng mại Đ về việc "Tranh chấp quyền sở hữu tài sản và tranh chấp hợp đồng mƣợn nhà kho".
2.1 Công nhận sự thỏa thuận của Công ty TNHH Thƣơng mại B và Công ty TNHH Thƣơng mại Đ về việc chấm dứt Hợp đồng mƣợn nhà kho ngày 28/11/2013 giữa Công ty TNHH Thƣơng mại B và Công ty TNHH Thƣơng mại Đ kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. (Ngày 29/9/2020).
2.2 Xác định số tài sản là 228 đơn vị hàng hóa có giá trị 822.761.100đ (Có danh mục kèm theo) là của Công ty TNHH Thƣơng mại B .
Buộc Công ty TNHH Thƣơng mại Đ phải trả cho Công ty TNHH Thƣơng mại B 228 đơn vị hàng hóa trị giá 822.761.100đ (Có danh mục kèm theo). Số hàng nêu trên hiện đang lƣu giữ tại kho của Công ty TNHH Thƣơng mại Đ địa chỉ Quốc lộ 1A H, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
3. Về án phí dân sự:
3.1 Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Án phí dân sự sơ thẩm về việc “Tranh chấp Hợp đồng mƣợn nhà kho” Công ty TNHH Thƣơng mại B phải chịu là 300.000đ, nhƣng đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH Thƣơng mại B đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001792 ngày 20/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Án phí dân sự sơ thẩm về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” Công ty TNHH Thƣơng mại Đ phải chịu là 300.000đ.
- Án phí dân sự sơ thẩm về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” Công ty TNHH Thƣơng mại B phải chịu là 300.000đ, nhƣng đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH Thƣơng mại B đã nộp là 62.736.500đ theo biên lai thu số 0001793 ngày 20/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho Công ty TNHH Thƣơng mại B số tiền 62.436.500đ.
3.2 Về án phí dân sự phúc thẩm:
- Công ty Đ không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH Thƣơng mại Đ số tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH Thƣơng mại Đ đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0002315 ngày 20/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Án phí dân sự phúc thẩm Công ty TNHH Thƣơng mại B phải chịu là 300.000đ, nhƣng đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH Thƣơng mại B đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0002303 ngày 16/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Công ty TNHH Thƣơng mại B đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
4. Hủy bỏ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 01/2020/QĐ-BPKCTT ngày 05/3/2020 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng theo Quyết định Hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời số 03/2021/QĐ-BPKCTT ngày 15/4/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.
Công ty TNHH Thƣơng mại B đƣợc nhận lại số tiền buộc thực hiện biện pháp bảo đảm là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) trong tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng tín – Phòng giao dịch Nguyễn Văn Linh, thành phố Đà Nẵng theo Quyết định số 32/QĐ – BPĐB ngày 04/3/2020 của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án, ngƣời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hánh án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - TAND quận Thanh Khê; - Chi cục THADS quận Thanh Khê; - VKSND thành phố Đà Nẵng; - Lƣu: Hồ sơ vụ án (1b), Tổ nghiệp vụ - Văn phòng (1b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Việt Dũng |